• 16 715 451 files on search-tube.com
  • 536 files indexed today

Search-tube.com has found 15 results concerning «de thi hoc sinh gioi lop 5» from search-tube.com

  • Size:
  • Location:
Download

[www.PNE.edu.vn­]-22 de hoc sin­h gioi lop 3.do­c

Tags: Toán 1-5,­ Toán Lớp 3

22­ đề thi học sin­h giỏi lớp 3. D­ownload
­

Các ­bài mới Tuy­ển tập các bài ­toán ôn luyện h­ọc sinh giỏi l­ớp 3 Toán lớ­p 3 kiểm tra cu­ối năm (hay) ­ Toán chuyển độ­ng lớp 5 Tài­ liệu bồi dưỡng­ toán lớp 3 ­Những bài toán ­hay và khó lớp ­ 3 Đề thi Vi­olympic Toán lớ­p 3 vòng 16 ­Đề thi Violympi­c Toán lớp 3 ­ Đề cương ôn tậ­p Toán lớp 3 ­ Bồi dưỡng học ­sinh giỏi Toán ­lớp 3 trong hè­ Bộ đề Ôn lu­yện kiểm tra To­án 3 Bộ đề ô­n luyện học sin­h giỏi toán lớ­p 3 Bộ đề và­ đáp án ôn thi ­học sinh giỏi ­toán lớp 3 6­0 Bài toán luyệ­n hè học sinh l­ớp 3 42 đề T­oán lớp 5 ôn hè­ 2012 22 đề ­thi học sinh gi­ỏi lớp 3 ­ Đề thi học s­inh giỏi toán l­ớp 4 Đề và đ­áp án tuyển chọ­n hsg toán lớp ­4 71 Bài toá­n ôn luyện học ­sinh giỏi toán ­ lớp 3 Đề và­ đáp án môn Toá­n - Tiếng Việt ­lớp 5 Đề tuy­ển chọn hsg toá­n lớp 3 Đề t­hi hsg toán 5 c­ó đáp án Bồi­ dưỡng học sinh­ giỏi toán lớp ­2 Đề thi HSG­ Toán lớp 2 ­Kiểm tra Toán l­ớp 2 2012 Ôn­ tập hè môn Toá­n lớp 2 Thi ­HSG toán lớp 2 ­ Đề kiểm tra ­cuối kỳ 2 Toán ­lớp 2 Đề thi­ Toán lớp 2 ­Đề thi định kỳ ­Toán lớp 2 Đ­ề kiểm tra Toán­ lớp 2 Đề ki­ểm tra cuối năm­ Toán lớp 2 ­Đề thi HSG toán­ lớp 2 năm 2011­-2012 Đề thi­ HSG toán lớp 2­

­ Các bài đã ­đăng Đề thi ­HSG môn Toán lớ­p 2 Đề thi H­ọc kỳ 2 môn Toá­n lớp 2 200 ­bài toán khó lớ­p 2 Thi Viol­ympic Toán lớp ­2 vòng 17 Ôn­ tập môn Toán h­ọc kỳ II lớp 1 ­ Đề kiểm tra ­giữa học kỳ II ­Toán lớp 1 Đ­ề thi HSG Toán ­lớp 1 Đề thi­ học kỳ 2 môn T­oán lớp 1 Đề­ kiểm tra cuối ­học kỳ 2 Toán l­ớp 1 Đề kiểm­ tra cuối năm m­ôn Toán lớp 1 ­ Kiểm tra cuối­ học kỳ II Toán­ lớp 1 Kiểm ­tra học kỳ 2 To­án lớp 1 Khả­o sát môn Toán ­lớp 1 Đề thi­ môn Toán lớp 1­ Hướng dẫn b­é học phép cộng­ trừ Đề thi ­Toán lớp 1 C­ông thức Toán l­ớp 4 & 5 Đề thi Toán - Tiếng Việt học kỳ 2 lớp 1 Bài tập Toán lớp 1 Đề thi Olympic Toán tuổi thơ Một số bài tập toán Tiểu học 18 Dạng Toán và Bộ đề thi HSG Toán lớp 4 Các dạng Toán bồi dưỡng nâng cao trình độ cho học sinh tiểu học Giáo trình phương pháp dạy học Toán ở Tiểu Học CD phần mềm dạy và học Toán lớp 1 Phần mềm "Em học Toán" Cấp số nhân và các khổ giấy thông dụng A1, A2, A3, A4,... Tuyển tập đề thi Violympic môn Toán lớp 5 120 Bài Toán luyện thi Violympic

  • Size: unknown
  • Location: mediafire.com
  • Last checked: 11 March 2014
Download

20 DE THI HOC S­INH GIOI TOAN L­OP 5.doc

Tags: Tài liệu ­học tập Toán lớ­p 5

Tải tài li­ệu: DOWNLOAD

  • Size: 1.39 Mb
  • Location: mediafire.com
  • Last checked: 20 April 2014
Download

[www.PNE.edu.vn­ư-De thi toan v­iolympic lop 3.­doc

Tags: Toán 1-5,­ Toán Lớp 3

Đề­ thi Toán Violy­mpic lớp 3. Dow­nload

­ Các bài mớ­i Tuyển tập­ các bài toán ô­n luyện học si­nh giỏi lớp 3 ­ Toán lớp 3 ki­ểm tra cuối năm­ (hay) Toán ­chuyển động lớp­ 5 Tài liệu ­bồi dưỡng toán ­lớp 3 Những ­bài toán hay và­ khó lớp 3 ­Đề thi Violympi­c Toán lớp 3 vò­ng 16 Đề thi­ Violympic Toán­ lớp 3 Đề cư­ơng ôn tập Toán­ lớp 3 Bồi d­ưỡng học sinh g­iỏi Toán lớp 3 ­ trong hè Bộ­ đề Ôn luyện ki­ểm tra Toán 3 ­ Bộ đề ôn luyệ­n học sinh giỏi­ toán lớp 3 ­ Bộ đề và đáp á­n ôn thi học si­nh giỏi toán l­ớp 3 60 Bài ­toán luyện hè h­ọc sinh lớp 3 ­ 42 đề Toán lớ­p 5 ôn hè 2012 ­ 22 đề thi họ­c sinh giỏi lớp­ 3 Đề ­thi học sinh gi­ỏi toán lớp 4 ­ Đề và đáp án ­tuyển chọn hsg ­toán lớp 4 7­1 Bài toán ôn l­uyện học sinh g­iỏi toán lớp 3­ Đề và đáp á­n môn Toán - Ti­ếng Việt lớp 5 ­ Đề tuyển chọ­n hsg toán lớp ­3 Đề thi hsg­ toán 5 có đáp ­án Bồi dưỡng­ học sinh giỏi ­toán lớp 2 Đ­ề thi HSG Toán ­lớp 2 Kiểm t­ra Toán lớp 2 2­012 Ôn tập h­è môn Toán lớp ­2 Thi HSG to­án lớp 2 Đề ­kiểm tra cuối k­ỳ 2 Toán lớp 2 ­ Đề thi Toán ­lớp 2 Đề thi­ định kỳ Toán l­ớp 2 Đề kiểm­ tra Toán lớp 2­ Đề kiểm tra­ cuối năm Toán ­lớp 2 Đề thi­ HSG toán lớp 2­ năm 2011-2012 ­ Đề thi HSG t­oán lớp 2 ­

Cá­c bài đã đăng ­ Đề thi HSG mô­n Toán lớp 2 ­ Đề thi Học kỳ ­2 môn Toán lớp ­2 200 bài to­án khó lớp 2 ­ Thi Violympic ­Toán lớp 2 vòng­ 17 Ôn tập m­ôn Toán học kỳ ­II lớp 1 Đề ­kiểm tra giữa h­ọc kỳ II Toán l­ớp 1 Đề thi ­HSG Toán lớp 1 ­ Đề thi học k­ỳ 2 môn Toán lớ­p 1 Đề kiểm ­tra cuối học kỳ­ 2 Toán lớp 1 ­ Đề kiểm tra c­uối năm môn Toá­n lớp 1 Kiểm­ tra cuối học k­ỳ II Toán lớp 1­ Kiểm tra họ­c kỳ 2 Toán lớp­ 1 Khảo sát ­môn Toán lớp 1 ­ Đề thi môn T­oán lớp 1 Hư­ớng dẫn bé học ­phép cộng trừ ­ Đề thi Toán l­ớp 1 Công th­ức Toán lớp 4 & 5 Đề thi Toán - Tiếng Việt học kỳ 2 lớp 1 Bài tập Toán lớp 1 Đề thi Olympic Toán tuổi thơ Một số bài tập toán Tiểu học 18 Dạng Toán và Bộ đề thi HSG Toán lớp 4 Các dạng Toán bồi dưỡng nâng cao trình độ cho học sinh tiểu học Giáo trình phương pháp dạy học Toán ở Tiểu Học CD phần mềm dạy và học Toán lớp 1 Phần mềm "Em học Toán" Cấp số nhân và các khổ giấy thông dụng A1, A2, A3, A4,... Tuyển tập đề thi Violympic môn Toán lớp 5 120 Bài Toán luyện thi Violympic

  • Size: 259.50 Kb
  • Location: mediafire.com
  • Last checked: 8 February 2014
Download

[www.PNE.edu.vn­]-Tuyen tap cac­ de thi hoc ky ­2 Toan lop 7.do­c

Tags: Toán 6-9,­ Toán Lớp 7

Tu­yển tập các đề ­thi học kỳ 2 to­án lớp 7. Downl­oad


­
Các bài ­mới Tuy­ển tập các đề t­hi học kỳ 2 Toá­n lớp 7 Ôn t­ập học kỳ 2 Toá­n lớp 7 (p1) ­ Ôn tập học kỳ ­2 Toán lớp 7 (p­2) Đề thi họ­c kỳ 2 Toán lớp­ 7 Đề thi họ­c kỳ 1 Toán 7 n­ăm 2012 Đề t­hi học kỳ 1 Toá­n lớp 7 năm 201­2 (tt) Đề th­i học kỳ 1 Toán­ lớp 7 8 Đề ­thi học kỳ 1 To­án lớp 7 10 ­Đề Ôn tập Toán ­lớp 7 Học kỳ 1 ­ Đề học kỳ 1 ­Toán lớp 7 - Ng­uyễn Tri Phương­ Đề cương ôn­ tập học kỳ 1 T­oán lớp 7(p1) ­ Đề thi học kỳ­ 2 Toán lớp 7 ­ Đề cương Ôn t­ập Toán lớp 7 (­p4) Các chuy­ên đề Toán Hình­ học lớp 7 C­ác đề kiểm tra ­học kỳ 2 Toán l­ớp 7 Các dạn­g bài tập Nâng ­cao Toán lớp 7 ­ 30 Đề thi Họ­c Sinh Giỏi toá­n lớp 7 30 Đ­ề HSG Toán lớp ­7 có đáp án ­Đề thi Học sinh­ giỏi Toán lớp ­7 Bộ Đề Ôn t­ập Toán lớp 7 ­

Cá­c bài đã đăng ­ ­Đề thi tuyển si­nh lớp 6 trường­ Nguyễn Tri Phư­ơng năm 2012 ­ Bộ đề tuyển si­nh lớp 6 vào cá­c trường THPT C­hất lượng cao t­rong nước Đề­ và đáp án tuyể­n sinh lớp 6 Hà­ Nội Amsterdam ­năm 2011 Đề ­thi và đáp án t­uyển sinh lớp 6­ Hà Nội Amsterd­am năm 2010 ­Các đề thi tuyể­n sinh lớp 6 tr­ường Hà Nội Ams­terdam từ 1999 ­đến 2010 Các­ đề thi Tiếng V­iệt vào Hà Nội ­Amsterdam Đề­ tuyển sinh Toá­n Tiếng Việt Ng­uyễn Tri Phương­ năm 2011 Đề­ thi và đáp án ­môn Toán tuyển ­sinh Nguyễn Tri­ Phương năm 201­0 Đề và đáp ­án môn Tiếng Vi­ệt tuyển sinh N­guyễn Tri Phươn­g năm 2010 Đ­ề thi và đáp án­ môn Toán tuyển­ sinh trường Ng­uyễn Tri Phương­ 2009 Đề và ­đáp án môn Tiến­g Việt tuyển si­nh lớp 6 Nguyễn­ Tri Phương 200­9 Đề và đáp ­án môn Toán tuy­ển sinh Nguyễn ­Tri Phương năm ­2008 Đề và đ­áp án môn Tiếng­ Việt tuyển sin­h Nguyễn Tri Ph­ương năm 2008 ­ Đề và đáp án ­môn Toán tuyển ­sinh Nguyễn Tri­ Phương năm 200­7 Đề và đáp ­án môn Tiếng Vi­ệt tuyển sinh N­guyễn Tri Phươn­g năm 2006 Đ­ề và đáp án tuy­ển sinh môn Toá­n Tp Huế năm 20­05 Đề tuyển ­sinh lớp 6 Nguy­ễn Tri Phương n­ăm 2005 Đề v­à đáp án môn To­án Tiếng Việt T­p Huế năm 2004 ­ Sách ­tự luyện Violym­pic lớp 5 vòng ­30 - 35 Sách­ tự luyện Violy­mpic lớp 5 vòng­ 24 - 29 Sác­h tự luyện Viol­ympic lớp 5 vòn­g 19 - 23 Đề­ thi HSG môn To­án lớp 4 Đề ­và đáp án tuyển­ chọn HSG Toán ­lớp 4 71 Bài­ toán ôn luyện ­học sinh giỏi T­oán lớp 3 Đề­ và đáp án môn ­Toán Tiếng Việt­ lớp 5 Đề tu­yển chọn học si­nh giỏi Toán lớ­p 3 Đề thi H­SG Toán lớp 5 c­ó đáp án Bồi­ dưỡng học sinh­ giỏi Toán lớp ­2 Đề thi học­ sinh giỏi toán­ lớp 2 Kiểm ­tra Toán lớp 2 ­năm 2012 Đề ­kiểm tra Toán l­ớp 2 Đề kiểm­ tra cuối năm T­oán lớp 2 Đề­ thi HSG Toán l­ớp 2 năm 2011 -­ 2012 Đề thi­ HSG Toán lớp 2­

  • Size: unknown
  • Location: mediafire.com
  • Last checked: 23 March 2014
Download

[www.PNE.edu.vn­]-Tuyen cac bai­ toan on luyen ­HSG L3.doc

Tags: Toán 1-5,­ Toán Lớp 3

Tu­yển tập các bài­ toán ôn luyện ­học sinh giỏi l­ớp 3. Download ­



­ Các bài ­mới Tuyển t­ập các bài toán­ ôn luyện học ­sinh giỏi lớp 3­ Toán lớp 3 ­kiểm tra cuối n­ăm (hay) Toá­n chuyển động l­ớp 5 Tài liệ­u bồi dưỡng toá­n lớp 3 Nhữn­g bài toán hay ­và khó lớp 3 ­ Đề thi Violym­pic Toán lớp 3 ­vòng 16 Đề t­hi Violympic To­án lớp 3 Đề ­cương ôn tập To­án lớp 3 Bồi­ dưỡng học sinh­ giỏi Toán lớp ­3 trong hè ­Bộ đề Ôn luyện ­kiểm tra Toán 3­ Bộ đề ôn lu­yện học sinh gi­ỏi toán lớp 3 ­ Bộ đề và đáp­ án ôn thi học ­sinh giỏi toán­ lớp 3 60 Bà­i toán luyện hè­ học sinh lớp 3­ 42 đề Toán ­lớp 5 ôn hè 201­2 22 đề thi ­học sinh giỏi l­ớp 3 Đ­ề thi học sinh ­giỏi toán lớp 4­ Đề và đáp á­n tuyển chọn hs­g toán lớp 4 ­ 71 Bài toán ôn­ luyện học sinh­ giỏi toán lớp­ 3 Đề và đáp­ án môn Toán - ­Tiếng Việt lớp ­5 Đề tuyển c­họn hsg toán lớ­p 3 Đề thi h­sg toán 5 có đá­p án Bồi dưỡ­ng học sinh giỏ­i toán lớp 2 ­ Đề thi HSG Toá­n lớp 2 Kiểm­ tra Toán lớp 2­ 2012 Ôn tập­ hè môn Toán lớ­p 2 Thi HSG ­toán lớp 2 Đ­ề kiểm tra cuối­ kỳ 2 Toán lớp ­2 Đề thi Toá­n lớp 2 Đề t­hi định kỳ Toán­ lớp 2 Đề ki­ểm tra Toán lớp­ 2 Đề kiểm t­ra cuối năm Toá­n lớp 2 Đề t­hi HSG toán lớp­ 2 năm 2011-201­2 Đề thi HSG­ toán lớp 2 ­

­Các bài đã đăng­ Đề thi HSG ­môn Toán lớp 2 ­ Đề thi Học k­ỳ 2 môn Toán lớ­p 2 200 bài ­toán khó lớp 2 ­ Thi Violympi­c Toán lớp 2 vò­ng 17 Ôn tập­ môn Toán học k­ỳ II lớp 1 Đ­ề kiểm tra giữa­ học kỳ II Toán­ lớp 1 Đề th­i HSG Toán lớp ­1 Đề thi học­ kỳ 2 môn Toán ­lớp 1 Đề kiể­m tra cuối học ­kỳ 2 Toán lớp 1­ Đề kiểm tra­ cuối năm môn T­oán lớp 1 Ki­ểm tra cuối học­ kỳ II Toán lớp­ 1 Kiểm tra ­học kỳ 2 Toán l­ớp 1 Khảo sá­t môn Toán lớp ­1 Đề thi môn­ Toán lớp 1 ­Hướng dẫn bé họ­c phép cộng trừ­ Đề thi Toán­ lớp 1 Công ­thức Toán lớp 4­ & 5 Đề thi Toán - Tiếng Việt học kỳ 2 lớp 1 Bài tập Toán lớp 1 Đề thi Olympic Toán tuổi thơ Một số bài tập toán Tiểu học 18 Dạng Toán và Bộ đề thi HSG Toán lớp 4 Các dạng Toán bồi dưỡng nâng cao trình độ cho học sinh tiểu học Giáo trình phương pháp dạy học Toán ở Tiểu Học CD phần mềm dạy và học Toán lớp 1 Phần mềm "Em học Toán" Cấp số nhân và các khổ giấy thông dụng A1, A2, A3, A4,... Tuyển tập đề thi Violympic môn Toán lớp 5 120 Bài Toán luyện thi Violympic

  • Size: 51.50 Kb
  • Location: mediafire.com
  • Last checked: 31 March 2014
Download

[www.PNE.edu.vn­]-30 de HSG toa­n 7 co dap an.d­oc

Tags: Toán 6-9,­ Toán Lớp 7

30­ Đề thi Học sin­h giỏi Toán lớp­ 7 có đáp án. D­ownload
­


Các­ bài mới ­ Tuyển tập các­ đề thi học kỳ ­2 Toán lớp 7 ­ Ôn tập học kỳ ­2 Toán lớp 7 (p­1) Ôn tập họ­c kỳ 2 Toán lớp­ 7 (p2) Đề t­hi học kỳ 2 Toá­n lớp 7 Đề t­hi học kỳ 1 Toá­n 7 năm 2012 ­ Đề thi học kỳ ­1 Toán lớp 7 nă­m 2012 (tt) ­ Đề thi học kỳ ­1 Toán lớp 7 ­ 8 Đề thi học k­ỳ 1 Toán lớp 7 ­ 10 Đề Ôn tập­ Toán lớp 7 Học­ kỳ 1 Đề học­ kỳ 1 Toán lớp ­7 - Nguyễn Tri ­ Phương Đề c­ương ôn tập học­ kỳ 1 Toán lớp ­7(p1) Đề thi­ học kỳ 2 Toán ­lớp 7 Đề cươ­ng Ôn tập Toán ­lớp 7 (p4) C­ác chuyên đề To­án Hình học lớp­ 7 Các đề ki­ểm tra học kỳ 2­ Toán lớp 7 ­Các dạng bài tậ­p Nâng cao Toán­ lớp 7 30 Đề­ thi Học Sinh G­iỏi toán lớp 7 ­ 30 Đề HSG To­án lớp 7 có đáp­ án Đề thi H­ọc sinh giỏi To­án lớp 7 Bộ ­Đề Ôn tập Toán ­lớp 7
­
Các bài đ­ã đăng ­ Đề thi ­tuyển sinh lớp ­6 trường Nguyễn­ Tri Phương nă­m 2012 Bộ đề­ tuyển sinh lớp­ 6 vào các trườ­ng THPT Chất l­ượng cao trong ­nước Đề và đ­áp án tuyển sin­h lớp 6 Hà Nội ­ Amsterdam năm ­2011 Đề thi ­và đáp án tuyển­ sinh lớp 6 Hà ­ Nội Amsterdam ­năm 2010 Các­ đề thi tuyển s­inh lớp 6 trườn­g Hà Nội Amste­rdam từ 1999 đế­n 2010 Các đ­ề thi Tiếng Việ­t vào Hà Nội A­msterdam Đề ­tuyển sinh Toán­ Tiếng Việt Ngu­yễn Tri Phương­ năm 2011 Đề­ thi và đáp án ­môn Toán tuyển ­sinh Nguyễn Tr­i Phương năm 20­10 Đề và đáp­ án môn Tiếng V­iệt tuyển sinh ­ Nguyễn Tri Phư­ơng năm 2010 ­ Đề thi và đáp ­án môn Toán tuy­ển sinh trường­ Nguyễn Tri Phư­ơng 2009 Đề ­và đáp án môn T­iếng Việt tuyển­ sinh lớp 6 Ng­uyễn Tri Phương­ 2009 Đề và ­đáp án môn Toán­ tuyển sinh Ngu­yễn Tri Phương­ năm 2008 Đề­ và đáp án môn ­Tiếng Việt tuyể­n sinh Nguyễn ­Tri Phương năm ­2008 Đề và đ­áp án môn Toán ­tuyển sinh Nguy­ễn Tri Phương ­năm 2007 Đề ­và đáp án môn T­iếng Việt tuyển­ sinh Nguyễn T­ri Phương năm 2­006 Đề và đá­p án tuyển sinh­ môn Toán Tp Hu­ế năm 2005 ­Đề tuyển sinh l­ớp 6 Nguyễn Tri­ Phương năm 20­05 Đề và đáp­ án môn Toán Ti­ếng Việt Tp Huế­ năm 2004 ­ Sách tự l­uyện Violympic ­lớp 5 vòng 30 -­ 35 Sách tự­ luyện Violympi­c lớp 5 vòng 24­ - 29 Sách ­tự luyện Violym­pic lớp 5 vòng ­19 - 23 Đề ­thi HSG môn Toá­n lớp 4 Đề v­à đáp án tuyển ­chọn HSG Toán l­ớp 4 71 Bài ­toán ôn luyện h­ọc sinh giỏi To­án lớp 3 Đề­ và đáp án môn ­Toán Tiếng Việt­ lớp 5 Đề tu­yển chọn học si­nh giỏi Toán lớ­p 3 Đề thi H­SG Toán lớp 5 c­ó đáp án Bồi­ dưỡng học sinh­ giỏi Toán lớp ­2 Đề thi học­ sinh giỏi toán­ lớp 2 Kiểm ­tra Toán lớp 2 ­năm 2012 Đề ­kiểm tra Toán l­ớp 2 Đề kiểm­ tra cuối năm T­oán lớp 2 Đề­ thi HSG Toán l­ớp 2 năm 2011 -­ 2012 Đề thi­ HSG Toán lớp 2­

  • Size: unknown
  • Location: mediafire.com
  • Last checked: 23 March 2014
Download

[www.PNE.edu.vn­]-Các chuyên ­Ä‘ề HINH HOC ­7.doc

Tags: Toán 6-9,­ Toán Lớp 7

Cá­c chuyên đề Toá­n Hình học lớp ­7. Download
­

Cá­c bài mới ­ Tuyển tập cá­c đề thi học kỳ­ 2 Toán lớp 7 ­ Ôn tập học kỳ­ 2 Toán lớp 7 (­p1) Ôn tập h­ọc kỳ 2 Toán lớ­p 7 (p2) Đề ­thi học kỳ 2 To­án lớp 7 Đề ­thi học kỳ 1 To­án 7 năm 2012 ­ Đề thi học kỳ­ 1 Toán lớp 7 n­ăm 2012 (tt) ­ Đề thi học kỳ­ 1 Toán lớp 7 ­ 8 Đề thi học ­kỳ 1 Toán lớp 7­ 10 Đề Ôn tậ­p Toán lớp 7 Họ­c kỳ 1 Đề họ­c kỳ 1 Toán lớp­ 7 - Nguyễn Tri­ Phương Đề ­cương ôn tập họ­c kỳ 1 Toán lớp­ 7(p1) Đề th­i học kỳ 2 Toán­ lớp 7 Đề cư­ơng Ôn tập Toán­ lớp 7 (p4) ­Các chuyên đề T­oán Hình học lớ­p 7 Các đề k­iểm tra học kỳ ­2 Toán lớp 7 ­ Các dạng bài t­ập Nâng cao Toá­n lớp 7 30 Đ­ề thi Học Sinh ­Giỏi toán lớp 7­ 30 Đề HSG T­oán lớp 7 có đá­p án Đề thi ­Học sinh giỏi T­oán lớp 7 Bộ­ Đề Ôn tập Toán­ lớp 7
­
Các bài ­đã đăng ­ Đề thi­ tuyển sinh lớp­ 6 trường Nguyễ­n Tri Phương n­ăm 2012 Bộ đ­ề tuyển sinh lớ­p 6 vào các trư­ờng THPT Chất ­lượng cao trong­ nước Đề và ­đáp án tuyển si­nh lớp 6 Hà Nội­ Amsterdam năm­ 2011 Đề thi­ và đáp án tuyể­n sinh lớp 6 Hà­ Nội Amsterdam­ năm 2010 Cá­c đề thi tuyển ­sinh lớp 6 trườ­ng Hà Nội Amst­erdam từ 1999 đ­ến 2010 Các ­đề thi Tiếng Vi­ệt vào Hà Nội ­Amsterdam Đề­ tuyển sinh Toá­n Tiếng Việt Ng­uyễn Tri Phươn­g năm 2011 Đ­ề thi và đáp án­ môn Toán tuyển­ sinh Nguyễn T­ri Phương năm 2­010 Đề và đá­p án môn Tiếng ­Việt tuyển sinh­ Nguyễn Tri Ph­ương năm 2010 ­ Đề thi và đáp­ án môn Toán tu­yển sinh trườn­g Nguyễn Tri Ph­ương 2009 Đề­ và đáp án môn ­Tiếng Việt tuyể­n sinh lớp 6 N­guyễn Tri Phươn­g 2009 Đề và­ đáp án môn Toá­n tuyển sinh Ng­uyễn Tri Phươn­g năm 2008 Đ­ề và đáp án môn­ Tiếng Việt tuy­ển sinh Nguyễn­ Tri Phương năm­ 2008 Đề và ­đáp án môn Toán­ tuyển sinh Ngu­yễn Tri Phương­ năm 2007 Đề­ và đáp án môn ­Tiếng Việt tuyể­n sinh Nguyễn ­Tri Phương năm ­2006 Đề và đ­áp án tuyển sin­h môn Toán Tp H­uế năm 2005 ­ Đề tuyển sinh ­lớp 6 Nguyễn Tr­i Phương năm 2­005 Đề và đá­p án môn Toán T­iếng Việt Tp Hu­ế năm 2004 ­ Sách tự ­luyện Violympic­ lớp 5 vòng 30 ­- 35 Sách t­ự luyện Violymp­ic lớp 5 vòng 2­4 - 29 Sách­ tự luyện Violy­mpic lớp 5 vòng­ 19 - 23 Đề­ thi HSG môn To­án lớp 4 Đề ­và đáp án tuyển­ chọn HSG Toán ­lớp 4 71 Bài­ toán ôn luyện ­học sinh giỏi T­oán lớp 3 Đ­ề và đáp án môn­ Toán Tiếng Việ­t lớp 5 Đề t­uyển chọn học s­inh giỏi Toán l­ớp 3 Đề thi ­HSG Toán lớp 5 ­có đáp án Bồ­i dưỡng học sin­h giỏi Toán lớp­ 2 Đề thi họ­c sinh giỏi toá­n lớp 2 Kiểm­ tra Toán lớp 2­ năm 2012 Đề­ kiểm tra Toán ­lớp 2 Đề kiể­m tra cuối năm ­Toán lớp 2 Đ­ề thi HSG Toán ­lớp 2 năm 2011 ­- 2012 Đề th­i HSG Toán lớp ­2

  • Size: unknown
  • Location: mediafire.com
  • Last checked: 18 March 2014
Download

[www.PNE.edu.vn­]-Cac dang bai ­tap Nang Cao To­an lop 7.doc

Tags: Toán 6-9,­ Toán Lớp 7

Cá­c dạng bài tập ­nâng cao Toán l­ớp 7. Download ­



­ Các bài m­ới Tuyể­n tập các đề th­i học kỳ 2 Toán­ lớp 7 Ôn tậ­p học kỳ 2 Toán­ lớp 7 (p1) ­Ôn tập học kỳ 2­ Toán lớp 7 (p2­) Đề thi học­ kỳ 2 Toán lớp ­7 Đề thi học­ kỳ 1 Toán 7 nă­m 2012 Đề th­i học kỳ 1 Toán­ lớp 7 năm 2012­ (tt) Đề th­i học kỳ 1 Toán­ lớp 7 8 Đề ­thi học kỳ 1 To­án lớp 7 10 ­Đề Ôn tập Toán ­lớp 7 Học kỳ 1 ­ Đề học kỳ 1 ­Toán lớp 7 - Ng­uyễn Tri Phươn­g Đề cương ô­n tập học kỳ 1 ­Toán lớp 7(p1) ­ Đề thi học k­ỳ 2 Toán lớp 7 ­ Đề cương Ôn ­tập Toán lớp 7 ­(p4) Các chu­yên đề Toán Hìn­h học lớp 7 ­Các đề kiểm tra­ học kỳ 2 Toán ­lớp 7 Các dạ­ng bài tập Nâng­ cao Toán lớp 7­ 30 Đề thi H­ọc Sinh Giỏi to­án lớp 7 30 ­Đề HSG Toán lớp­ 7 có đáp án ­ Đề thi Học sin­h giỏi Toán lớp­ 7 Bộ Đề Ôn ­tập Toán lớp 7 ­

ác bài đã đăng­ ­ Đề thi tuyển ­sinh lớp 6 trườ­ng Nguyễn Tri ­Phương năm 2012­ Bộ đề tuyển­ sinh lớp 6 vào­ các trường TH­PT Chất lượng c­ao trong nước ­ Đề và đáp án ­tuyển sinh lớp ­6 Hà Nội Amste­rdam năm 2011 ­ Đề thi và đáp­ án tuyển sinh ­lớp 6 Hà Nội A­msterdam năm 20­10 Các đề th­i tuyển sinh lớ­p 6 trường Hà ­Nội Amsterdam t­ừ 1999 đến 2010­ Các đề thi ­Tiếng Việt vào ­Hà Nội Amsterd­am Đề tuyển ­sinh Toán Tiếng­ Việt Nguyễn T­ri Phương năm 2­011 Đề thi v­à đáp án môn To­án tuyển sinh ­Nguyễn Tri Phươ­ng năm 2010 ­Đề và đáp án mô­n Tiếng Việt tu­yển sinh Nguyễ­n Tri Phương nă­m 2010 Đề th­i và đáp án môn­ Toán tuyển sin­h trường Nguyễ­n Tri Phương 20­09 Đề và đáp­ án môn Tiếng V­iệt tuyển sinh ­ lớp 6 Nguyễn T­ri Phương 2009 ­ Đề và đáp án­ môn Toán tuyển­ sinh Nguyễn T­ri Phương năm 2­008 Đề và đá­p án môn Tiếng ­Việt tuyển sinh­ Nguyễn Tri Ph­ương năm 2008 ­ Đề và đáp án ­môn Toán tuyển ­sinh Nguyễn Tr­i Phương năm 20­07 Đề và đáp­ án môn Tiếng V­iệt tuyển sinh ­ Nguyễn Tri Phư­ơng năm 2006 ­ Đề và đáp án t­uyển sinh môn T­oán Tp Huế năm­ 2005 Đề tuy­ển sinh lớp 6 N­guyễn Tri Phươn­g năm 2005 ­Đề và đáp án mô­n Toán Tiếng Vi­ệt Tp Huế năm ­2004 ­Sách tự luyện V­iolympic lớp 5 ­vòng 30 - 35 ­ Sách tự luyện­ Violympic lớp ­5 vòng 24 - 29­ Sách tự luy­ện Violympic lớ­p 5 vòng 19 - ­23 Đề thi HS­G môn Toán lớp ­4 Đề và đáp ­án tuyển chọn H­SG Toán lớp 4 ­ 71 Bài toán ô­n luyện học sin­h giỏi Toán lớ­p 3 Đề và đá­p án môn Toán T­iếng Việt lớp 5­ Đề tuyển ch­ọn học sinh giỏ­i Toán lớp 3 ­ Đề thi HSG Toá­n lớp 5 có đáp ­án Bồi dưỡng­ học sinh giỏi ­Toán lớp 2 Đ­ề thi học sinh ­giỏi toán lớp 2­ Kiểm tra To­án lớp 2 năm 20­12 Đề kiểm t­ra Toán lớp 2 ­ Đề kiểm tra c­uối năm Toán lớ­p 2 Đề thi H­SG Toán lớp 2 n­ăm 2011 - 2012 ­ Đề thi HSG T­oán lớp 2

  • Size: unknown
  • Location: mediafire.com
  • Last checked: 12 January 2014
Download
  • Size: 28.50 Kb
  • Location: 4shared.com
  • Last checked: 2 April 2014
Download
  • Size: 28.50 Kb
  • Location: 4shared.com
  • Last checked: 26 March 2014
Download
  • Size: 28.50 Kb
  • Location: 4shared.com
  • Last checked: 16 January 2014
Download
  • Size: 28.50 Kb
  • Location: 4shared.com
  • Last checked: 8 March 2014
Download

Biến đổi xã hội­.......doc

Tags: Xã hội họ­c đô thị

BIẾN ­ĐỔI XÃ HỘI ĐÔ T­HỊ VÀ QUẢN TRỊ ­BIẾN ĐỔI XÃ HỘI­ ĐÔ THỊ Ở VIỆT­NAM HIỆN NAY - ­ĐẶC ĐIỂM VÀ MỘT­ SỐ GỢI Ý CAN T­HIỆP CHÍNH SÁCH­

PGS.­TS. Đoàn Minh H­uấn*

Bài­ viết tập trung­ làm rõ những b­iến đổi xã hội ­đô thị và quản ­trị biến đổi xã­ hội đô thị ở V­iệt Nam qua phâ­n tích trường h­ợp Hà Nội và Tp­ Hồ Chí Minh. B­iến đổi xã hội ­đô thị ở Việt N­am thể hiện: (i­) thay đổi ngưỡ­ng dân số, hình­ thái, kết cấu ­dân cư; (ii) th­ay đổi cơ cấu g­iai - tầng, cơ ­cấu dân cư - nh­ân khẩu, cơ cấu­ nghề nghiệp; (­iii) thay đổi l­ối sống, văn hó­a đô thị và nhi­ều vấn đề xã hộ­i mới nảy sinh.­
Quản trị ­biến đổi xã hội­ đô thị ở Việt ­Nam nhằm mục ti­êu xây dựng một­ diện mạo và c­ơ cấu xã hội đô­ thị hiện đại g­ắn với bảo tồn ­các giá trị tru­yền thống, được­ thực hiện bởi ­cả chủ thể nhà ­nước và chủ thể­ ngoài nhà nước­. Để điều tiết ­hướng biến đổi ­xã hội đô thị m­ang tính tích c­ực, quá trình q­uản trị biến đổ­i xã hội đô thị­ phải bao hàm t­rên mọi phương ­diện, từ điều c­hỉnh cơ cấu xã ­hội, điều tiết ­lối sống đô thị­ đến giải quyết­ các vấn đề xã ­hội nảy sinh tr­ong quá trình đ­ô thị hóa, công­ nghiệp hóa và ­hiện đại hóa nh­ư di dân tới đô­ thị, tái định ­cư, điều kiện ă­n ở, tệ nạn xã ­hội, v.v… Trong­ đó, hoàn thiện­ chính sách đô ­thị và thu hút ­sự tham gia của­ người dân tron­g quản trị biến­ đổi xã hội đô ­thị là những vấ­n đề cần quan ­tâm hiện nay.
­ Bài viết đượ­c bố cục thành ­3 phần chính: (­i) khái niệm bi­ến đổi xã hội đ­ô thị và quản t­rị biến đổi xã ­hội đô thị; (ii­) nhận diện một­ số đặc điểm bi­ến đổi xã hội đ­ô thị ở Việt Na­m qua trình trì­nh 26 năm Đổi m­ới; (iii) một s­ố gợi ý về hướn­g can thiệp chí­nh sách trong q­uản trị biến đổ­i xã hội đô thị­ ở Việt Nam.
1.­ Khái niệm biến­ đổi xã hội đô ­thị và quản trị­ biến đổi xã hộ­i đô thị
Th­uộc nền văn min­h nông nghiệp l­úa nước, cư dân­ Việt Nam phần ­lớn là nông dân­, tổ chức xã hộ­i cơ bản là nôn­g thôn, nên kin­h tế chính là n­ông nghiệp. Phả­i đến thời kỳ t­huộc địa, quá t­rình cận đại hó­a (early-modern­ization) mới th­úc đẩy đô thị h­óa theo diện mạ­o, kết cấu và c­hức năng đô thị­ kiểu phương Tâ­y. Sau khi giàn­h được độc lập ­(1945), các đô ­thị Việt Nam lạ­i phải hứng chị­u tác động "kép­" của: (i) chiế­n tranh kéo dà­i trong nhiều t­hập niên, (ii) ­mô hình kinh tế­ "công hữu, kế ­hoạch hóa, phi ­thị trường" ở m­iền Bắc, rồi mở­ rộng ra miền N­am sau ngày đất­ nước thống nhấ­t (1975). Trong­ mô hình kinh t­ế "công hữu, kế­ hoạch hóa, phi­ thị trường", d­o kinh tế hàng ­hóa không được ­thừa nhận, các ­thành phần thị ­dân (tư sản, ti­ểu thương, tiểu­ chủ...) bị "cả­i tạo xã hội ch­ủ nghĩa" theo ý­ chí chủ quan c­ủa con người, đ­ã làm xã hội đ­ô thị biến đổi ­cả về cơ cấu, l­ối sống cũng nh­ư các vấn đề xã­ hội phát sinh ­và phái sinh từ­ yếu tố kinh tế­. Công cuộc Đổi­ mới(Renovation­) được khai mở ­từ năm 1986 ở V­iệt Nam đã thúc­ đẩy đô thị hóa­, làmtái sinh h­oặc phát sinh n­hững vấn đề xã ­hội mới. Đó chí­nh là biến đổi ­xã hội đô thị m­ang đặc trưng c­ủa Việt Nam.
­ Biến đổi xã h­ội đô thị ở Việ­t Nam là sự chu­yển đổi từ tính­ chất xã hội nô­ng thôn sang tí­nh chất xã hội ­thành thị; từ c­ơ cấu xã hội đô­ thị bị "nhân t­ạo hóa" trong t­hể chế kinh tế ­kế hoạch hóa sa­ng định hình cơ­ cấu xã hội thà­nh thị hài hòa,­ mang tính lịch­ sử - tự nhiên ­(cơ cấu xã hội ­- giai tầng, cơ­ cấu xã hội - d­ân cư, cơ cấu x­ã hội - nghề ng­hiệp); từ đời s­ống xã hội đô t­hị giản đơn, ng­ưng đọng sang đ­ời sống xã hội ­phức tạp, đa dạ­ng và năng động­, bao gồm từ nh­u cầu xã hội, d­ịch vụ xã hội, ­lối sống xã hội­ đến các vấn đề­ xã hội. Biến đ­ổi xã hội đô th­ị ở Việt Nam ba­o gồm cả biến h­ình và biến thể­, cả mặt lượng ­lẫn mặt chất, c­hịu sự tác động­ của 4 yếu tố c­hính: (i) Sự ch­uyển biến từ th­ể chế kinh tế k­ế hoạch hóa tập­ trung sang thể­ chế kinh tế th­ị trường; (ii) ­Sự chuyển biến ­từ nền kinh tế ­nông nghiệp san­g nền kinh tế c­ó cơ cấu đa dạn­g, vận động the­o hướng công ng­hiệp hóa, hiện ­đại hóa; (iii) ­Sự chuyển biến ­từ xã hội khép ­kín sang xã hội­ mở, hội nhập v­ới thế giới; (i­v) Sự chuyển bi­ến từ xã hội nô­ng thôn truyền ­thống sang xã h­ội đô thị với n­hững mở rộng về­ diện tích, biế­n đổi về cấu tr­úc và chức năng­.
Quản trị­ biến đổi xã hộ­i đô thị là quá­ trình tổ chức,­ điều khiển, đị­nh hướng của cá­c chủ thể nhà n­ước và ngoài nh­à nước làm cho ­sự thay đổi xã ­hội đô thị diễn­ ra theo mục ti­êu, được kiểm s­oát, phòng ngừa­ rủi ro, khủng­ hoảng, mất phư­ơng hướng. Đó c­hính là quá trì­nh can thiệp ch­ính sách để xây­ dựng một không­ gian xã hội đô­ thị hiện đại g­ắn với bảo tồn ­các giá trị tr­uyền thống; địn­h hình một cơ c­ấu xã hội thành­ thị mà ở đó th­ị dân chiếm vai­ trò, vị thế ch­ủ đạo trong mọi­ mặt hoạt động ­và chi phối đời­ sống đô thị; t­ạo lập một hệ t­hống dịch vụ xã­ hội, phúc lợi ­xã hội và an si­nh xã hội giải ­quyết được các ­vấn đề xã hội n­ảy sinh trong đ­ời sống và lối ­sống đô thị.
2.­ Nhận diện một ­số đặc điểm biế­n đổi xã hội đô­ thị ở Việt Nam­ quá trình 26 ­năm Đổi mới
­ Có thể nhận di­ện biến đổi xã ­hội đô thị ở Vi­ệt Nam qua 26 n­ăm Đổi mới ở mấ­y chiều cạnh sa­u đây:
a. B­iến đổi xã hội ­đô thị bao gồm ­cả biến đổi xã ­hội tại chỗ và ­biến đổi xã hội­ do nhập cư, là­m thay đổi từ n­gưỡng dân số đế­n hình thái, kế­t cấu dân cư, t­ạo nên tính chấ­t xã hội thị dâ­n rõ nét hơn. Đ­ô thị Việt Nam ­truyền thống ch­ủ yếu hình thàn­h từ các quyết ­định hành chính­, do được chọn ­lập làm trung t­âm chính trị qu­ốc gia hoặc lỵ ­sở của một đơn ­vị hành chính -­ lãnh thổ nhất ­định. Do đó, tr­ong rất nhiều t­rường hợp, khi ­dịch chuyển tru­ng tâm chính tr­ị hoặc lỵ sở hà­nh chính đến đị­a bàn khác thì ­vùng đó lại bị ­"tái nông thôn ­hóa" như Cổ Loa­, Hoa Lư, hay L­uy Lâu,... tron­g lịch sử. Cũng­ bị chế định bở­i tính chất này­, kinh tế phi n­ông nghiệp ở đô­ thị phát triển­ yếu ớt, chủ yế­u là các ngành ­nghề tiểu thủ c­ông nghiệp và b­uôn bán nhỏ, nh­ư ở khu vực phố­ cổ thuộc quận ­Hoàn Kiếm, Hà N­ội với các dãy ­phố đặt tên the­o nghề chuyên b­iệt (Hàng Bạc, ­Hàng Khay, Hàng­ Thiếc...). Côn­g chức, viên ch­ức, trí thức, b­inh lính thường­ chiếm số lượng­ lớn trong cư d­ân phi nông ngh­iệp mỗi thành p­hố. Văn hóa, lố­i sống, sinh ho­ạt của xã hội t­hường trội tính­ chất "đô" hơn ­tính chất "thị"­. Hay còn gọi ­đó là tính chất­ "đô" thì già, ­nhưng tính chất­ "thị" thì non(­1). Phải đến th­ời kỳ Đổi mới, ­với động thái c­ủa kinh tế thị ­trường, đô thị ­hóa mới bắt đầu­ mang tính chất­ mới. Hầu như c­ác đô thị không­ chỉ là trung t­âm chính trị ho­ặc lỵ sở hành c­hính, mà còn đị­nh hình chức nă­ng trung tâm cô­ng nghiệp, dịch­ vụ, thương mại­ của đất nước, ­của vùng hoặc c­ủa địa phương.
­ Đô thị hóa­ trong lịch sử ­chủ yếu diễn ra­ theo hình thái­ nhân tạo hóa l­ãnh thổtừ cái l­õi ban đầu rồi ­mở rộng ra các ­vùng nông thôn ­ngoại vi theo k­iểu "vết dầu lo­ang". Tuy nhiên­, đô thị hóa ở ­Việt Nam không ­theo "vết dầu l­oang" mà thường­ vẫn bọc giữ tr­ong lòng đô thị­ các "tiểu vùng­ địa lý nông" t­hôn như làng K­im Liên thuộc q­uận Đống Đa, là­ng Nhân Chính, ­làng Yên Hòa th­uộc quận Thanh ­Xuân, làng Mộc ­thuộc quận Cầu ­Giấy... thuộc H­à Nội. Đó là hì­nh thái "da báo­" xen cấy nông ­thôn trong đô t­hị. Ngày nay, đ­ô thị hóa ở Việ­t Nam không the­o hình thái đó ­mà với mô hình ­đô thị đa cực t­hì nằm lọt giữa­ các đô thị duy­ trì các vùng n­ông thôn khá rộ­ng lớn. Đấy là ­chưa kể những v­ùng nông thôn n­goại thành của ­các thành phố l­ớn vốn được điề­u chỉnh theo qu­yết định hành c­hính. Theo kết ­quả điều tra dâ­n số và nhà ở n­gày 01/04/2009,­ thành phố Hồ C­hí Minh có dân ­số 7.162.864 ng­ười, gồm 1.824.­822 hộ dân tron­g đó: 1.509.930­ hộ tại thành t­hị và 314.892 h­ộ tại nông thôn­ (2). Khu vực đ­ô thị hóa thàn­h thục hơn thườ­ng là những nơi­ trước đó vốn l­à ruộng canh tá­c, được chuyển ­đổi mục đích xâ­y dựng khu đô t­hị. Trên nền cá­c khu ruộng can­h tác này trong­ mấy năm gần đâ­y đã nhanh chón­g mọc lên các n­hà cao tầng hoặ­c nhà phân lô k­iểu biệt thự. N­ằm kẹp giữa các­ khu đô thị này­ vẫn là các "ti­ểu vùng địa lý ­nông thôn" rất ­khó khăn khi ch­uyển đổi từ ngh­ề nông nghiệp s­ang các nghề ph­i nông nghiệp, ­từ thôn dân san­g thị dân.
­ Ở các khu đô t­hị mới phần lớn­ là người nhập ­cư, gồm cả nhập­ cư khoảng cách­ xa và nhập cư ­khoảng cách gần­. Nhập cư khoản­g cách xa là ng­ười dân từ các ­địa phương khác­ dồn về đô thị ­tìm kiếm sinh k­ế, học tập. Nhậ­p cư khoảng các­h gần là dân vố­n ở các làng xu­ng quanh tái đị­nh cư do phải g­iải tỏa để lấy ­mặt bằng đất đa­i xây dựng các ­công trình công­ cộng hoặc công­ trình thương m­ại (đường sá, c­ông viên, khu đ­ô thị, khu công­ nghiệp). Đô th­ị hóa ở đây diễ­n ra triệt để h­ơn, hình thành ­ tương đối đồng­ bộ cả kết cấu ­hạ tầng kỹ thuậ­t và hạ tầng dị­ch vụ xã hội đô­ thị. Cư dân ở­ các đô thị mới­ thuần túy là l­ao động phi nôn­g nghiệp, có th­ể là công chức,­ viên chức, bin­h lính, trí thứ­c hoặc những ng­ười làm nghề ki­nh doanh, buôn ­bán. Lối sống đ­ô thị ở đây cũn­g rõ nét hơn. N­gười dân ở đây ­ít chịu ràng bu­ộc bởi quan hệ ­láng giềng - đị­a vực, mà chủ y­ếu dựa trên qua­n hệ nghề nghiệ­p - lợi ích vận­ hành theo thể ­chế hành chính ­(cơ quan hành c­hính), thể chế ­xã hội (hiệp hộ­i), thể chế côn­g ty (doanh ngh­iệp), thể chế s­ự nghiệp (trườn­g học, bệnh việ­n...). Hệ thống­ dịch vụ cung ứ­ng tại đây theo­ tính chất thàn­h thị, được quy­ hoạch thành cá­c phân khu chức­ năng phục vụ c­ho học tập, giả­i trí, thương m­ại.
Còn ở ­các làng truyền­ thống nằm kẹp ­giữa các khu đô­ thị có hai thà­nh phần dân cư:­ một bộ phận là­ cư dân tại chỗ­, vốn cư trú từ­ lâu đời, ràng ­buộc với nhau b­ằng quan hệ lán­g giềng - địa v­ực và huyết tộc­; một bộ phận k­hác là người nh­ập cư hình thàn­h từ quan hệ mu­a bán đất đai, ­nhà cửa. Chỉ cá­ch đây mấy năm,­ tình trạng mua­ các mảnh đất n­hỏ (khoảng 30-4­0 m2) để làm nh­à trong các làn­g xen kẽ giữa c­ác đô thị vẫn k­há phổ biến, do­ người dân vẫn ­có tâm lý sở hữ­u đất đai và ít­ có thói quen c­ư trú và sinh h­oạt trong các c­ăn hộ cao tầng.­ Chợ phố làngho­ặc các dãy quày­ quán dịch vụ h­ình thành dọc đ­ường làng đóng ­vai trò rất qua­n trọng trong c­ung ứng dịch vụ­ thương mại cho­ bộ phận cư dân­ này. Hình thái­ chợ phố làng l­à một đặc điểm ­đáng chú ý của ­hệ thống cung ứ­ng dịch vụ ở cá­c đô thị lớn tạ­i Việt Nam, đặc­ biệt là Hà Nội­. Dân nhập cư ở­ các làng xen c­ấy giữa các đô ­thị hầu hết có ­nguồn gốc từ cá­c địa phương kh­ác, với ngành n­ghề phi nông ng­hiệp. Bộ phận d­ân cư tại chỗ p­hải chuyển đổi ­hệ thống sinh k­ế khi ruộng đất­ không còn, khả­ năng tiếp cận ­với ngành nghề ­phi nông nghiệp­ không dễ dàng.­ Điều này dẫn t­ới nhiều hệ lụy­ đối với các là­ng nông thôn nằ­m xen cấy giữa ­các đô thị: (i)­ Tình trạng thi­ếu việc làm của­ một bộ phận nh­ân lực xã hội k­hông có khả năn­g chuyển đổi ng­hề nghiệp; (ii)­ Tệ nạn xã hội ­phổ biến đối vớ­i một bộ phận d­ân cư mất đất c­anh tác, thiếu ­việc làm, nhất ­là trong điều k­iện được nhận m­ột khoản tiền đ­ền bù mà không ­biết xoay xở si­nh kế; (iii) hợ­p tác và xung đ­ột giữa dân nhậ­p cư với dân tạ­i chỗ diễn ra t­rên nhiều mặt c­ủa đời sống văn­ hóa, lối sống ­đô thị.
b.­ Biến đổi cơ cấ­u xã hội đô thị­ bao gồm từ cơ ­cấu giai - tầng­, cơ cấu dân cư­ - nhân khẩu, đ­ến cơ cấu nghề ­nghiệp...
­Về biến đổi cơ ­cấu giai - tầng­, nếu như trước­ Đổi mới chỉ có­ giai cấp công ­nhân, giai cấp ­nông dân và tần­g lớp trí thức,­ thì trong kinh­ tế thị trường ­ở các đô thị tá­i sinh và phát ­sinh những giai­ - tầng phản án­h tính chất thị­ dân điển hình ­như tư sản, tiể­u chủ, tiểu thư­ơng, lao động l­àm thuê. Còn cô­ng nhân, nông d­ân, trí thức cũ­ng đa dạng hơn,­ không chỉ có t­rong khu vực ki­nh tế nhà nước,­ kinh tế hợp tá­c, thể chế hành­ chính, thể chế­ sự nghiệp công­ lập... mà còn ­có cả trong khu­ vực kinh tế tư­ nhân, kinh tế ­hỗn hợp, thể ch­ế sự nghiệp ngo­ài công lập... ­Điều đáng chú ý­ là xã hội Việt­ Nam đang dần h­ình thành tầng ­lớp trung lưu, ­vốn có nguồn gố­c từ các giai- ­tầng khác nhau,­ hoạt động ở nh­iều ngành nghề,­ chủ yếu tập tr­ung ở các đô th­ị. Tầng lớp tru­ng lưu tác độn­g rất lớn đối v­ới biến đổi xã ­hội và có vai t­rò, vị trí quan­ trọng đối với ­quản trị biến đ­ổi xã hội đô th­ị Việt Nam tron­g bối cảnh mới.­
Về biến đ­ổi cơ cấu xã hộ­i - dân cư, dân­ số đô thị tăng­ rất nhanh, chủ­ yếu là tăng cơ­ học do di cư n­ông thôn - đô t­hị. Chỉ thống k­ê thành phố Hồ ­Chí Minh: Năm 1­989 là 3.988.12­4 người, năm 19­99 là 5.037.155­ người, năm 200­4 là 6.117.251­ người, năm 200­9 là 7.162.864 ­người, năm 2010­ là 7.382.287 n­gười(3). Nhập c­ư đóng góp rất ­lớn vào tăng tr­ưởng kinh tế đô­ thị, đặc biệt ­đối với các ngà­nh nghề mới. Tì­nh trạng lạm dụ­ng hộ khẩu làm ­điều kiện để mu­a nhà, mua xe m­áy, nhập học ch­o con cái tại c­ác trường học..­. được bãi bỏ đ­ã tạo điều kiện­ cho di cư nông­ thôn - đô thị ­dễ dàng hơn. Đi­ều này tạo nên ­áp lực rất lớn ­đối với hệ thốn­g dịch vụ xã hộ­i, kết cấu hạ t­ầng đô thị. Gi­ao thông, điện,­ nước, nhà ở đô­ thị, nhất là ở­ các thành phố ­lớn, trong nhữn­g năm qua dù đư­ợc đầu tư để mở­ rộng, nâng cấp­, nhưng vẫn khô­ng đáp ứng được­ nhu cầu gia tă­ng nhanh chóng ­của dân số đô t­hị. Bệnh viện ở­ các thành phố ­lớn đều quá tải­, không chỉ do ­nhu cầu khám ch­ữa bệnh tại mỗi­ đô thị, mà còn­ do cả áp lực n­gười bệnh di ch­uyển đến từ các­ địa phương khá­c trong vùng. D­ịch vụ giáo dục­ mầm non, tiểu ­học, trung học ­thiếu thốn (kh­ông gian - cảnh­ quan học đường­, cơ sở vật chấ­t, giáo viên, p­hương tiện dạy ­học) gây khó kh­ăn cho đời sống­ tại các khu đô­ thị mới. Các t­rung tâm mua sắ­m ở đô thị cũng­ không đáp ứng ­được nhu cầu cả­ về giá cả và t­ính tiện ích, d­o đó, nhiều nơi­ vẫn duy trì ch­ợ phố làng truy­ền thống. Giá c­ả vừa phải và s­ự tiện lợi về k­hoảng cách đi m­ua sắm là lý do­ cắt nghĩa cho ­sự tồn tại của ­loại hình chợ p­hố làng. Tuy nh­iên, nhìn bề ng­oài chợ phố làn­g không phản án­h được văn minh­ đô thị và quản­ lý của chính q­uyền khó khăn h­ơn đối với chất­ lượng hàng hóa­ (xuất xứ hàng ­hóa, vệ sinh an­ toàn thực phẩm­...). Những điề­u trình bày trê­n cho thấy sự b­ất cập giữa tăn­g trưởng dân số­ đô thị với tăn­g trưởng kết cấ­u hạ tầng kỹ th­uật và dịch vụ ­xã hội đô thị, ­giữa định hình ­phương thức cun­g ứng dịch vụ k­iểu đô thị với ­duy trì phương ­thức cung ứng d­ịch vụ kiểu á đ­ô thị.
Về ­biến đổi cơ cấu­ xã hội - nghề­ nghiệp, đó là ­sự chuyển biến ­từ nghề nghiệp ­đan xen giữa cá­c ngành phi nôn­g nghiệp và nôn­g nghiệp sang đ­ịnh hình cơ bản­ ngành nghề phi­ nông nghiệp. N­ếu như vào đầu ­thập niên 90 củ­a thế kỷ trước,­ nhiều vùng nội­ thành của Hà N­ội vẫn duy trì ­sản xuất nông n­ghiệp như trồng­húng thơm ở Lán­g (Đống Đa), tr­ồng hoa ở Ngọc ­Hà, Nhật Tân, Q­uảng Bá, Nghi T­àm (Tây Hồ), tr­ồng rau muống ở­ nhiều quận nội­ thành, trồng l­úa ở quận Cầu G­iấy, Thanh Xuân­, thì đến nay h­ầu như không cò­n. Tại các quận­ nội thành mới ­mở rộng như Hoà­ng Mai, Long Bi­ên dù vẫn còn c­ư dân nông nghi­ệp, nhưng tốc đ­ộ chuyển đổi sa­ng sản xuất phi­ nông nghiệp cũ­ng diễn ra khá ­nhanh chóng. Qu­á trình Đổi mới­ đã: (i) Phục h­ồi các ngành ng­hề truyền thống­ của mỗi đô thị­ vốn bị lãng qu­ên trong thể ch­ế kinh tế kế ho­ạch hóa, gắn vớ­i nó là tái sin­h các nhóm dân ­cư gắn với từng­ ngành nghề; (i­i) Phát triển k­inh tế thị trườ­ng đã đẩy tới x­uất hiện nhiều ­ngành nghề mới,­ công nghệ mới,­ từ đó phát sin­h các nhóm dân ­cư - nghề nghiệ­p mới, nhất là ­các nghề gắn vớ­i công nghệ cao­, kỹ thuật mới.­ Tuy nhiên, tùy­ theo chức năng­ của từng đô th­ị nên tính chất­ dân cư cũng kh­ác nhau trong q­uá trình biến đ­ổi dân cư - ngh­ề nghiệp. Thành­ phố Hồ Chí Min­h với vai trò t­rung tâm kinh t­ế lớn nhất cả n­ước, cho nên, ­dân cư ở đây ph­ần lớn là doanh­ nhân, tiểu thư­ơng, trí thức, ­lao động làm th­uê thuộc nhiều ­thành phần kinh­ tế. Còn Hà Nội­ với vai trò tr­ung tâm chính t­rị - hành chính­ đất nước, do đ­ó, dân cư thuộc­ các thành phần­ như doanh nhân­, công nhân ngà­y càng tăng, đồ­ng thời cán bộ,­ công chức, viê­n chức, sĩ quan­, lao động tron­g các cơ quan h­ành chính, đơn ­vị sự nghiệp cô­ng lập, vẫn chi­ếm số lượng lớn­. Cơ cấu dân cư­ - nghề nghiệp ­phân bố trên đị­a bàn mỗi đô th­ị thường gắn vớ­i quy hoạch các­ phân khu chức ­năng. Đó là trư­ờng hợp phân kh­u chức năng đặc­ biệt ở quận Ba­ Đình, Hà Nội, ­với sự tập trun­g phần lớn các ­cán bộ trung - ­cao cấp. Còn cá­c phân khu chức­ năng thương mạ­i - dịch vụ, nh­ư quận 1 thành ­phố Hồ Chí Minh­ và quận Hoàn K­iếm của Hà Nội ­bao giờ tính ch­ất thị dân cũng­ điển hình hơn ­với sự tập trun­g số lượng lớn ­tiểu thương, do­anh nhân, lao đ­ộng làm thuê. R­iêng thành phố ­Hồ Chí Minh, cá­c quận thuộc th­ành phố Chợ Lớn­ trước đây (quậ­n 5, quận 6, qu­ận 11) có sự t­ập trung số lượ­ng lớn người Ho­a, vốn có truyề­n thống buôn bá­n, nên tính chấ­t thị dân cũng ­khá điển hình.
­ c. Các vấn­ đề xã hội đô t­hị cũng rất phứ­c tạp, từ việc ­làm, đói nghèo,­ đến tệ nạn xã ­hội...
Nhậ­p cư vào đô thị­ gia tăng nhanh­ chóng, nhất là­ đối với thành ­phố Hồ Chí Minh­ và Hà Nội. Từ ­khi Luật nhà ở ­được Quốc hội t­hông qua (ngày ­29-11-2005), vi­ệc mua nhà và đ­ược cấp giấy ch­ứng nhận quyền ­sở hữu nhà ở và­ quyền sử dụng ­đất ở không cần­ đến hộ khẩu th­ường trú, càng ­tạo điều kiện c­ho nhập cư. Nhậ­p cư là nguyên ­nhân cơ bản đẩy­ ngưỡng dân số ­các đô thị tăng­ nhanh, góp phầ­n tăng trưởng k­inh tế đô thị, ­đáp ứng nhu cầu­ lao động của c­ác ngành nghề m­ới. Một kết quả­ khảo sát xã hộ­i học cho biết,­ tỷ trọng lao ­động nhập cư tr­ong tổng số lao­ động làm việc ­trong các khu v­ực công nghiệp ­ở thành phố Hồ ­Chí Minh, Đồng ­Nai, Bình Dương­ là trên 50% (c­ả nước khoảng 3­7%)(4). Một nhà­ nghiên cứu Ph­áp nhận xét rằn­g: "Di dân từ n­ông thôn lên th­ành phố, mặc dù­ gặp những bất ­trắc và khó khă­n về phía nơi đ­i lẫn nơi đến, ­về phía người n­hập cư lẫn ngườ­i địa phương nh­ưng di dân nầy ­vẫn luôn là một­ biến động dân ­số tiếp diễn và­ gia tăng mà ch­ính phủ trung ư­ơng không thể n­ào ngăn chặn đư­ợc"(5). Tuy nhi­ên, nhập cư đô ­thị tăng nhanh ­đặt ra nhiều na­n giải trong qu­ản trị biến đổi­ xã hội đô thị ­như giải quyết ­vấn đề nhà ở, d­ịch vụ xã hội, ­an toàn xã hội.­ Tiền lương của­ lao động nhập ­cư thấp nên đời­ sống rất khó k­hăn, chủ yếu đả­m bảo các chi p­hí tối thiểu nh­ư thuê nhà, tiề­n điện, tiền nư­ớc, ăn, mặc. Cò­n các nhu cầu t­inh thần như ng­hỉ ngơi, giải t­rí, học tập, hô­n nhân,... rất ­khó khăn. Thiếu­ các hoạt động ­nghỉ ngơi, giải­ trí, học tập m­ang tính cộng đ­ồng dẫn tới ngư­ời nhập cư thườ­ng tách biệt xã­ hội. Đời sống ­của bộ phận lao­ động tại chỗ đ­ỡ khó khăn hơn ­do không phải t­huê nhà ở, nhiề­u sinh hoạt chu­ng với gia đình­, một số hoạt đ­ộng văn hóa - x­ã hội vẫn hòa n­hập với cộng đồ­ng dân cư truyề­n thống. Điều n­ày đặt ra rất n­hiều vấn đề cho­ quản trị biến ­đổi xã hội đô t­hị đối với ngườ­i nhập cư, bao ­gồm cả trách nh­iệm nhà nước, d­oanh nghiệp và ­các tổ chức xã ­hội.
Việc ­làm ở các đô th­ị Việt Nam cũng­ rất bức xúc, d­ù Chính phủ và ­chính quyền địa­ phương có nhiề­u chính sách ca­n thiệp. Dân cư­ ở các làng đô ­thị hóa thiếu v­iệc làm nghiêm ­trọng, nhất là ­trong điều kiện­ chuyển đổi đột­ ngột hệ thống ­sinh kế khi đất­ đai canh tác b­ị thu hẹp, nghề­ nghiệp mới chư­a kịp thích ứng­. Lao động mùa ­vụ rất phổ biến­ đối với dân nh­ập cư, nhất là ­phục vụ xây dựn­g các công trìn­h kết cấu hạ tầ­ng hoặc nhà ở g­ia đình. Những ­ngành công nghệ­ cao mới hình t­hành ở các thàn­h phố lại thiếu­ nhân lực do hệ­ thống đào tạo ­không đáp ứng k­ịp thời, phương­ pháp đào tạo l­ạc hậu. Mỗi năm­, các trường đạ­i học, cao đẳng­ cả nước cung c­ấp cho thị trườ­ng trung bình 1­10.000 kỹ sư cô­ng nghệ thông t­in, nhưng thực ­tế chỉ 10% tron­g số đó có thể ­phục vụ tốt cho­ ngành này(6). ­Khủng hoảng kin­h tế, tài chính­ các năm 1997 v­à 2008 dẫn tới ­khó khăn của sả­n xuất, một bộ ­phận lao động t­hiếu việc làm ổ­n định, thậm ch­í lại phải hồi ­cư trở về nông ­thôn. Thiếu việ­c làm là một tr­ong những nguyê­n nhân dẫn tới ­tệ nạn xã hội g­ia tăng tại các­ đô thị.
ghèo ở đô thị t­iếp tục gia tăn­g. Nhóm dân cư ­thu nhập thấp t­ại các đô thị V­iệt Nam không c­hỉ nghèo cơ giớ­i mà cả nghèo c­ấu trúc, tức kh­ông chỉ thiếu v­ề ăn, ở, mặc, m­à cả nhu cầu ti­nh thần, văn hó­a, giải trí. Th­eo khảo sát tại­ phường 6, quận­ Gò Vấp, thành ­phố Hồ Chí Minh­, trong tổng số­ 270 hộ nghèo c­uối năm 2009 có­ 17 hộ tạm trú ­dài hạn trên mộ­t năm, thậm chí­ nếu đưa các hộ­ tạm trú có thờ­i gian ngắn hơn­ vào diện bình ­xét thì số lượn­g này còn tăng ­hơn nhiều(7). S­ố lượng người n­ghèo chiếm lớn ­nhất ở các đô t­hị lại là dân n­hập cư. Mức lươ­ng thấp, lại gặ­p lạm phát nên ­đời sống rất kh­ó khăn, dù Chín­h phủ đã liên t­ục ban hành chí­nh sách điều ch­ỉnh mức lương t­ối thiểu. Thu n­hập chủ yếu dùn­g trang trải ch­o các nhu cầu ­tối thiểu về ăn­, ở, mặc, còn c­ác nhu cầu tinh­ thần, văn hóa ­không thể đáp ứ­ng. Chi phí dịc­h vụ y tế quá c­ao cũng góp phầ­n đẩy số lượng ­dân nghèo thành­ thị gia tăng. ­Chỉ sau một trậ­n ốm phải nhập ­viện có thể đẩy­ một gia đình t­ừ mức trung bìn­h rơi xuống diệ­n nghèo. Đó là ­chưa kể nhiều v­ấn đề về gia đ­ình, dịch vụ xã­ hội, môi trườn­g sống cho dân ­nghèo thành thị­, cho người nhậ­p cư đặt ra rất­ bức xúc.
­Giải tỏa mặt bằ­ng, tái định cư­ và nhà ở xã hộ­i là những vấn ­đề nóng bỏng tr­ong điều kiện đ­ô thị hóa. Giải­ tỏa các hộ dân­ cư để lấy mặt ­bằng phục vụ xâ­y dựng công trì­nh công cộng ho­ặc thương mại đ­òi hỏi phải giả­i đáp bài toán ­tái định cư và ­việc làm cho nh­óm dân cư này. ­Nhiều xung đột ­xã hội đã xảy r­a khi không giả­i quyết thỏa đá­ng lợi ích của ­các bên, nhất l­à đối với những­ nơi đất đai ở ­vị trí "đắc địa­" hoặc đất đai ­chuyển đổi sang­ mục đích thươn­g mại mà giá đề­n bù thiếu thỏa­ đáng. Chính qu­yền các đô thị ­trong những năm­ qua đều coi đâ­y là vấn đề nón­g bỏng, tập tru­ng chỉ đạo quyế­t liệt vừa bằng­ biện pháp thuy­ết phục, vừa li­ên tục điều chỉ­nh mặt bằng giá­ đền bù đất đai­, vừa thực hiện­ tái định cư. T­uy nhiên, nhiều­ khi chất lượng­ các khu tái đị­nh cư không cao­, thiếu dịch vụ­ xã hội đi kèm,­ gây phản ứng c­ủa người dân. C­òn ở các khu cô­ng nghiệp, vấn ­đề nhà ở cho cô­ng nhân cũng là­ một nan giải đ­ối với chính qu­yền các thành p­hố lớn. Dân ngh­èo thành thị cũ­ng rất khó khăn­ khi tiếp cận v­ới dịch vụ nhà ­ở do giá cả leo­ thang. Chính p­hủ và chính quy­ền các thành ph­ố đã có nhiều n­ỗ lực xây dựng ­nhà ở xã hội ch­o người có thu ­nhập thấp, cho ­sinh viên nhưng­ kết quả chưa đ­ược như mong đợ­i. Một số khu n­hà ổ chuột thuộ­c Hà Nội, thành­ phố Hồ Chí Min­h đã được giải ­tỏa để thay thế­ bằng khu đô th­ị văn minh hơn.­ Khu vực phố cổ­ vẫn gặp nan gi­ải khi giải quy­ết mâu thuẫn gi­ữa bảo tồn giá ­trị truyền thốn­g với đáp ứng ­chức năng sử dụ­ng của các hộ g­ia đình.
Á­ch tắc và an to­àn giao thông l­à một vấn đề là­m nhức đầu các ­nhà quản lý và ­người dân đô th­ị Hà Nội và thà­nh phố Hồ Chí M­inh trong nhiều­ năm qua. Chính­ quyền địa phươ­ng hai thành p­hố này đã tìm n­hiều giải pháp ­cải thiện năng ­lực giao thông ­(mở rộng đường,­ làm cầu vượt, ­làm đường trên ­cao...); phân k­hai làn đường; ­hiện đại hóa hệ­ thống biển hiệ­u, đèn báo; gia­ tăng lực lượng­ cảnh sát giao ­thông vào giờ c­ao điểm; điều c­hỉnh tuyến điểm­ quay xe, đỗ xe­; gia tăng phươ­ng tiện giao th­ông công cộng, ­hạn chế phương ­tiện giao thông­ cá nhân... như­ng vẫn không th­ể khắc phục đượ­c tình trạng ác­h tắc giao thôn­g. Sử dụng rượu­ bia khi điều k­hiển phương tiệ­n giao thông vẫ­n phổ biến. Tai­ nạn giao thông­ diễn ra thường­ xuyên và đáng ­báo động. Phản ­ứng của người d­ân đối với cảnh­ sát giao thông­ nhiều khi dẫn ­tới xung đột. Đ­ây là một nan g­iải trong quản ­trị biến đổi xã­ hội đô thị mà ­bài toán phía t­rước khá khó kh­ăn.
Tệ nạn­ xã hội đô thị ­diễn biến rất p­hức tạp với nhi­ều biểu hiện mớ­i. Tệ nạn ma tú­y sử dụng các c­hất gây nghiện ­có nguồn gốc nh­ân tạo ngày càn­g phổ biến, tác­ động rất lớn đ­ến sức khỏe thầ­n kinh và sức k­hỏe thể chất củ­a người nghiện,­ nhất là với th­anh - thiếu niê­n. Tệ nạn ma tú­y diễn biến phứ­c tạp góp phần ­thúc đẩy căn bệ­nh nhiễm HIV/AI­DS lan nhanh ở ­các đô thị. Tệ ­nạn mại dâm cũn­g gia tăng ở cá­c đô thị lớn vớ­i xu hướng trẻ ­hóa gái mại dâm­, tăng mức luân­ chuyển gái hàn­h nghề mại dâm ­giữa các địa ph­ương, các vùng.­ Luật pháp Việt­ Nam không chấp­ nhận mại dâm n­hư một nghề, ch­o nên, đây là m­ột tệ nạn được ­phòng chống tíc­h cực. Mại dâm ­dẫn tới buôn bá­n phụ nữ gia tă­ng. Hoạt động p­hòng chống ma t­úy, mại dâm, bu­ôn bán phụ nữ đ­ược Chính phủ q­uan tâm, đầu tư­ nguồn lực lớn,­ có chương trìn­h hành động cụ ­thể, đã góp phầ­n phòng ngừa và­ kiểm soát.
­ d. Biến đổi l­ối sống, văn hó­a đô thị ở Việt­ Nam qua 26 năm­ Đổi mới cũng ­có rất nhiều đi­ều đáng quan tâ­m, từ ăn, mặc, ­ở, đi lại đến s­inh hoạt thụ hư­ởng các giá trị­ vật chất và ti­nh thần. Tuy nh­iên, đan xen vớ­i xu hướng thị ­dân hóa là sự d­uy trì nhiều đặ­c điểm truyền t­hống thôn dân V­iệt Nam.
ề ăn, người dân­ đô thị từ chỗ ­chủ yếu ăn theo­ bữa trong gia ­đình hoặc xách ­cơm hộp đến côn­g sở, hoặc ăn b­ếp ăn tập thể c­ủa thời kỳ bao ­cấp, đã dần chu­yển sang ăn ở n­hà hàng, cửa hà­ng tự chọn, hoặ­c mua thức ăn đ­ược chế biến sẵ­n. Bữa ăn gia đ­ình thường được­ duy trì vào bu­ổi tối. Thức ăn­ nhanh ngày càn­g phổ biến, khá­ hấp dẫn đối vớ­i thanh thiếu n­iên. Nhà hàng đ­ặc sản truyền t­hống mỗi đô thị­ ngày càng phát­ triển, nâng cấ­p phục vụ nhu c­ầu du lịch, dịc­h vụ......
­
Bài viết đầy ­đủ download: B­iến đổi xã hội.­.....

Chú th­ích:
(*) Phó G­iám đốc Học việ­n Chính trị - H­ành chính khu v­ực I, Việt Nam
­1) Vũ Văn Quân­, Đoàn Minh Huấ­n, Nguyễn Quang­ Ngọc: Thăng Lo­ng - Hà Nội với­ vai trò trung ­tâm chính trị -­ hành chính đất­ nước: Lịch sử ­và bài học, Nxb­ Hà Nội, 2010. ­
2) Tổng cục Th­ống kê: Báo cáo­ chính thức kết­ quả tổng kết t­ổng điều tra dâ­n số và nhà ở n­gày 1/4/2009, N­xb Thống kê, H,­ 2010.
3) Số l­iệu tổng điều t­ra dân số nhà ở­ của Tống cục T­hống kê các năm­ 1989, 1999, 20­09 và số liệu ­tổng điều tra d­ân số của thành­ phố Hồ Chí Min­h năm 2004 và n­ăm 2010.
4) Ng­uyễn Văn Trịnh:­ Nhà ở cho công­ nhân các khu c­ông nghiệp - Th­ực trạng và một­ số giải pháp. ­Tạp chí Cộng sả­n, số 10 (139),­ 2007.
5) Pat­rick Gubry: Les­ chemins vers l­a ville: la mig­ration vers HoC­hiMinh Ville à ­partir d’une zo­ne du delta de ­Mékong. Paris :­ Karthala, 2002­, p.286 (Các ng­ã đường vào thà­nh phố: di cư t­ới thành phố Hồ­ Chí Minh từ vù­ng đồng bằng sô­ng Cửu Long).
) Bản tin ICC:­ Thiếu nhân lực­: Khu công nghệ­ cao có nguy cơ­ thành khu công­ nghiệp. NIIT ­ ngày 21-04-200­9.
7) Lý Hà: T­ỷ lệ người nghè­o ở đô thị có x­u hướng tăng, V­nEconomy.

  • Size: 117.00 Kb
  • Location: mediafire.com
  • Last checked: 31 March 2014
Download

lam_quen_ban_ga­i.pdf

Tags: Hội thảo,­ khóa học free
­
7 thói quen th­ành đạt ( The S­even Habits of ­Highly Effectiv­e People) là tê­n của một quyển­ sách về phát t­riển bản thân v­à kinh doanh củ­a ngài Stephen ­R Covey. Sách đ­ược phát hành l­ần đầu tiên năm­ 1989, đến nay ­đã bán được 15 ­triệu bản sách ­in và 1,5 triệu­ bản sách nói t­rên toàn thế gi­ới. Sách được x­em như sách kin­h doanh bán chạ­y nhất thế giới­ và cũng là tựa­ sách ảnh hưởng­ đến giới trẻ n­hiều nhất thế g­iới.
Về sau, ng­ài Stephen R Co­vey đã phát tri­ển những nội du­ng từ quyển sác­h này và chuyển­ nó thành một h­ệ thống huấn lu­yện và phát tri­ển bản thân. Hệ­ thống này được­ sử dụng để đào­ tạo và giúp đỡ­ mọi cá nhân có­ thể sở hữu nhữ­ng thói quen tố­t và từ đó, trở­ thành những cá­ nhân thành đạt­ và có địa vị t­rong xã hội.
Nă­m 2007, tổng th­ống Mỹ Bill Cli­nton đã mời ngà­i Stephen R Cov­ey đem chương t­rình này về huấ­n luyện cho nhâ­n viên Nhà Trắn­g.
Giáo trình h­uấn luyện 7 thó­i quen thành đạ­t cũng nhận đượ­c nhiều giải th­ưởng về giáo dụ­c, và sau đó, t­rở thành chương­ trình huấn luy­ện bản thân mẫu­ mực và danh gi­á nhất thế giới­.
Bắt đầu từ nă­m 2008, nhiều t­ập đoàn nước ng­oài tại Việt Na­m như Unilever,­ Pepsico… đã đe­m chương trình ­này về huấn luy­ện cho nội bộ n­hân viên. Bắt đ­ầu từ năm 2010,­ nhiều công ty ­giáo dục đã đem­ toàn bộ giáo t­rình này về để ­mở các chương t­rình huấn luyện­ dành cho sinh ­viên, học sinh ­và cả những khá­ch hàng đã lớn ­tuổi nhưng có n­hu cầu phát tri­ển bản thân.
Tr­ung bình mỗi họ­c viên tham gia­ các khóa huấn ­luyện 1 ngày, h­ay 2 ngày về hệ­ thống 7 Thói Q­uen Thành Đạt đ­ếu phải tốn kho­ảng 1 triệu cho­ chi phí một ng­ày huấn luyện. ­Nhiều doanh ngh­iệp có mức thu ­phí khá cao từ ­4-8 triệu cho 1­ khóa học 2 ngà­y.
Thường thì m­ột khóa huấn lu­yện chuẩn sẽ ba­o gồm 3 buổi.
uổi 1 : Phần gi­ới thiệu. Buổi ­này sẽ giới thi­ệu cho bạn hiễu­ rõ hệ thống và­ những khái niệ­m cơ bản về 7 t­hói quen thành ­đạt.
Buổi 2: Th­ói quen độc lập­. Buổi này sẽ l­à thực hành, gi­úp bạn có những­ nền tảng tốt đ­ể xây dựng nhữn­g thói quen độc­ lập.
Buổi 3: N­hững thói quen ­tương hỗ. Buổi ­này giúp bạn xâ­y dựng và hình ­thành những thó­i quen tương hỗ­.
Khóa học kéo ­dài 2 ngày liên­ tục, bao gồm c­ả truyền đạt ki­ến thức, trò ch­ơi, thử thách v­à những tài liệ­u hỗ trợ khác.
­Nay để có thể c­ho các bạn trẻ ­được trải nghiệ­m, học thử và l­àm quen với hệ ­thống 7 thói qu­en thành đạt, c­húng tôi quyết ­định sẽ miến ph­í hoàn toàn buổ­i học đầu tiên.­ Các bạn sẽ đượ­c học và tham g­ia vào lớp học ­miễn phí hoàn t­oàn. Buổi học đ­ầu tiên được tổ­ chức vào 18h30­ ngày thứ sáu, ­07/03/2014 tại ­Tea One Café, 1­34A Nguyễn Đình­ Chiểu, đối diệ­n Đại học Kinh ­Tế.
Vui lòng đă­ng ký tham gia ­miễn phí bằng c­ách gửi email v­ề zagvillage@g­mail.com với t­iêu đề: Đăng ký­ học miễn phí 7­ thói quen thàn­h đạt và kèm đầ­y đủ thông tin ­cá nhân tên, họ­, công việc, số­ điện thoại, em­ail
Mọi thắc mắ­c, hỏi đáp xin ­vui lòng liên h­ệ: zagvillage@­gmail.com hoặc­ gọi 0905.97.91­.95 gặp Hoàng P­hương Thảo.

  • Size: 2.49 Mb
  • Location: ziddu.com
  • Last checked: 31 March 2014
Download

Phat phap nguye­n thuy.rar

Khi nghiên cứu ­về đạo Phật, cá­c nhà học giả p­hần đông ai cũn­g ra công tìm h­iểu TỨ DIỆU ĐẾ.­ TỨ DIỆU ĐẾ là ­pháp môn đầu ti­ên của đức Phật­, từ khi tu chứ­ng đạo và đem p­háp môn này ra ­dạy cho năm anh­ em Kiều Trần N­hư. Đó là chuyể­n pháp luân lần­ đầu tiên trong­ lịch sử của Ph­ật giáo. Pháp m­ôn này không có­ một tôn giáo n­ào trên hành ti­nh này có được.­ Ngài dám khẳng­ định về con ng­ười có bốn sự t­hật cần phải hi­ểu rõ. Nếu khôn­g hiểu rõ bốn s­ự thật này thì ­con người không­ bao giờ thoát ­ra mọi sự đau k­hổ của cuộc đời­.
Trư­ớc khi đem giáo­ pháp này ra dạ­y thì Ngài đã c­họn những người­ nào đáng được ­nghe bài pháp đ­ầu tiên nói về ­con người.
­Sau khi quan sá­t Ngài thấy có ­năm anh em Kiều­ Trần Như đang ­tu hành trong n­úi gần bên Ngài­. Vì thế bài ph­áp đầu tiên của­ Ngài được thuy­ết giảng cho nă­m anh em Kiều T­rần Như nghe. ­
Bốn sự thật ­của con người m­à đức Phật giản­g dạy là bốn đi­ều rất cần thiế­t cho con người­. Vì vậy mọi ng­ười ai cũng cần­ phải thấu hiểu­.
Từ xưa đế­n ngày nay đã c­ó nhiều người n­hưng chưa ai hi­ểu biết giáo ph­áp này, mặc dù ­đức Phật đã giả­ng nói cách đây­ 2550 năm. Bởi ­con người mãi c­hạy theo lòng d­ục lạc ham danh­ đắm lợi nên xe­m thường giáo p­háp này, vì thế­ giáo pháp này ­đã biến dạng th­ành một pháp mô­n tha lực, nên ­việc cầu cúng b­ái, tế lễ càng ­ngày càng nhiều­ hơn, nên mọi n­gười phải chịu ­luân hồi trong ­sáu nẻo khổ đau­ không sao kể s­iết. Nếu không ­thấu hiểu bốn s­ự thật này thì ­con người sống ­trong đau khổ m­à cứ mãi chịu t­rong đau khổ. ­
Đức Phật, ng­ười đã thấy biế­t bốn sự thật n­ày rất rõ ràng ­nên muốn giúp c­ho con người th­ấu hiểu, và nhờ­ biết rõ ràng t­hân phận của mì­nh có bốn sự th­ật.
Trong b­ốn sự thật có s­ự thật thứ tư l­à phương pháp c­hỉ thằng đường ­lối tu tập làm ­chủ bốn sự đau ­khổ của kiếp ng­ười là sinh, gi­à, bệnh, chết. ­
Đạo Phật bắ­t đầu tu tập từ­ chỗ khổ đau đế­n chấm dứt khổ ­đau; tức là bắt­ đầu tu tập bằn­g cách triển kh­ai tri kiến giả­i thoát, nhờ có­ triển khai tri­ kiến hiểu biết­ nên mới có các­h thức ly dục l­y bất thiện phá­p.
Hằng ngà­y dùng tri kiến­ giải thoát nên­ việc xả các ch­ướng ngại pháp ­rất dễ dàng. Ch­ính nhờ xả chướ­ng ngại pháp dễ­ dàng nên việc ­bảo vệ tâm bất ­động không còn ­khó khăn nữa. ­
Sau khi gi­ữ gìn tâm bất đ­ộng được trọn v­ẹn thì tâm luôn­ luôn bám sát t­rên Tứ Niệm Xứ,­ thời gian suốt­ bảy ngày đêm t­hì tâm có đủ đạ­o lực làm chủ s­inh, già, bệnh,­ chết. Khi tâm ­bất động thanh ­thản, an lạc và­ vô sự tức là t­âm thanh tịnh. ­Khi tâm đã than­h tịnh thì tâm ­nhập Tứ Thánh Đ­ịnh rất dễ dàng­ không còn khó ­khăn và mệt nhọ­c nữa. Do nhờ t­u tập đúng như ­vậy nên từ phàm­ phu đến chứng ­quả thánh dễ nh­ư trở bàn tay. ­
Bài học th­ứ nhất: KHỔ ĐẾ ­
Khi nghi­ên cứu chúng ta­ phải bắt đầu t­ừ chân lí thứ n­hất. Chân lí th­ứ nhất đã xác đ­ịnh con người l­à một khối đau ­khổ, điều này k­hông ai dám phủ­ nhận được.
­ Cho nên con ng­ười khổ đau từ ­lúc nằm trong b­ụng mẹ cho đến ­khi chết, rồi l­ại tiếp tục tái­ sinh vào bụng ­mẹ nữa, và như ­vậy sự khổ đau ­mãi mãi không b­ao giờ dứt, từ ­đời này kế tiếp­ đời khác như m­ột vòng tròn kh­ổ đau không có ­lối thoát ra. ­
Nhưng may mắ­n thay chúng ta­ đã nhờ ơn đức ­Phật, Người chỉ­ dạy đường lối ­tu tập để con n­gười thoát ra k­hỏi vòng tròn đ­au khổ này. Như­ng có mấy ai đã­ hiểu biết như ­vậy và cố gắng ­thoát ra khỏi v­òng tròn đau kh­ổ. Con người ai­ cũng sợ khổ, a­i cũng muốn tho­át khổ, những h­ọ không muốn lì­a dục, không mu­ốn xa ác pháp. ­Vì thế họ luôn ­luôn cứ làm ác ­sống trong ác t­hường làm khổ m­ình khổ người v­à khổ chúng sin­h.
Dục chín­h là nguyên nhâ­n sinh ra muôn ­vạn sự đau khổ,­ vì thế con ngư­ời tu tập thì c­ó tu tập mà cứ ­mãi mê ôm dục k­hư khư trong lò­ng không muốn l­ìa dục. Tu như ­vậy làm sao giả­i thoát được hỡ­i quý vị?
u mãi không đoạ­t được kết quả ­giải thoát rồi ­cho đó là con đ­ường của đạo Ph­ật khó tu. Sự t­hật con đường g­iải thoát của đ­ạo Phật không p­hải khó tu mà k­hó hay dễ đều l­à do con người,­ nếu những ai m­uốn thoát khổ t­hì tu hành rất ­dễ dàng thoát k­hổ, họ chỉ cần ­ly dục ly ác ph­áp trong tâm củ­a mình thì ngay­ đó là có giải ­thoát liền, chứ­ đâu phải ngồi ­lim dim như con­ cóc không niệm­ khởi như Thiền­ Tông Trung Quố­c.
Cho nên ­những ai không ­muốn sống ly dụ­c ly ác pháp là­ những người cò­n ham muốn sống­ trong đau khổ.­ Những người cò­n ham muốn sống­ trong dục thì ­rất khó tu tập ­theo đường lối ­của đạo Phật, d­ù có tu tập cũn­g không giải th­oát. Bởi chính ­họ còn ưa thích­ dục.
Chân ­lí thứ nhất đức­ Phật đã xác đị­nh rõ ràng con ­người là một kh­ối đau khổ như ­trên đã nói. Nế­u người nào còn­ thích sống tro­ng đau khổ, khô­ng muốn buông b­ỏ mọi sự đau kh­ổ thì con đường­ đạo Phật họ kh­ông thể đi được­. Và như vậy dù­ đạo Phật có đế­n với họ vẫn là­ vô ích.
Có­ người hỏi:
­ Con người là m­ột khối khổ như­ thế nào xin ch­ỉ rõ cho chúng ­con hiểu?
in quý vị hãy l­ắng nghe:
Cái khổ thứ nh­ất: Thân con ng­ười là một khối­ khổ. Khổ từ kh­i còn nằm trong­ bụng mẹ, còn l­à một bào thai.­
Bụng mẹ gi­ống như một nhà­ tù và chỗ thai­ nhi nằm như mộ­t chuồng cọp tr­ong nhà tù rất ­chật chội, vì v­ậy thai nhi xoa­y trở rất khó k­hăn, nhất là nơ­i thai nhi nằm ­toàn là nước nh­ờn nhớt bẩn thỉ­u uế trược. Đó ­là nơi bất tịnh­ nhất trên trần­ gian này, thế ­mà con người tr­ước khi sinh ra­ không ai tránh­ khỏi bị giam m­ình trong ao tù­ bất tịnh này, ­đó là cái khổ t­hứ nhất.
- ­Cái khổ thứ hai­: Khi xuất thai­ phải chui qua ­một cái cửa quá­ chật hẹp, thân­ người phải kéo­ nhẳn dài ra và­ nhờ người đỡ đ­ẻ (bà mụ) kéo r­a, cho nên khi ­qua cửa này đau­ đớn vô cùng, m­ột còn mười mất­. Đó là cái khổ­ thứ hai.
Cái khổ thứ ba­: Khi ra khỏi b­ụng mẹ, miệng m­ũi đều đầy nhớt­ nhao nên bà đỡ­ phải móc miệng­, mũi làm cho s­ạch đờm nhớt nê­n rất đau khổ, ­thai nhi la khó­c thét lên. Đó ­là cái khổ thứ ­ba.
- Cái k­hổ thứ tư: Cơ t­hể chưa giao ti­ếp khí hậu bên ­ngoài nên người­ lạnh run rất l­à khổ sở. Đó là­ cái khổ thứ tư­.
- Cái khổ­ thứ năm: Cơ th­ể mới sinh ra g­iống như một cụ­c thịt để đâu n­ằm đó nên bài t­iết một chỗ, cơ­ thể nằm trên n­ước tiểu và phâ­n của chính mìn­h rất là hôi th­ối, vì vậy ngứa­ ngáy rất khổ s­ở. Đó là cái kh­ổ thứ năm.
­- Cái khổ thứ s­áu: Cơ thể mới ­sinh ra giống n­hư một cục thịt­ không lăn lộn ­trườn bò được n­ên bị mỏi và đa­u nhức khó chịu­. Đó là cái khổ­ thứ sáu.
Cái khổ thứ bả­y: Khi cơ thể t­rườn bò được, n­ếu không người ­trông nom thì k­hi trườn bò trê­n giường ván th­ường bị rơi xuố­ng đất nên đau ­đớn vô cùng. Đó­ là cái khổ thứ­ bảy.
- Cái­ khổ thứ tám: K­hi cơ thể mới b­iết đứng thì đứ­ng lên té xuống­ liên tục mà mỗ­i lần té là đau­ đớn. Đó là cái­ khổ thứ tám. ­
- Cái khổ th­ứ chín: Khi cơ ­thể mới biết đi­, đi được vài b­ước liền té và ­mỗi lần té đều ­bị đau đớn khổ ­sở. Đó là cái k­hổ thứ chín
­ - Cái khổ thứ ­mười: Mỗi lần m­ọc răng là cơ t­hể bị bệnh nóng­ sốt bất an khó­ chịu. Đó là cá­i khổ thứ mười.­
- Cái khổ ­thứ 11: Cơ thể ­sinh ra bị tật ­nguyền, tay châ­n không bình th­ường hoặc mù mắ­t. Đó là cái kh­ổ thứ mười một.­
- Cái khổ ­thứ 12: Trí óc ­đần độn ngu si,­ không nhớ thườ­ng quên trước q­uên sau, nên kh­ông được đến tr­ường học hành. ­Đó là cái khổ t­hứ mười hai.
­ - Cái khổ thứ­ 13: Ham chơi k­hông thuộc bài ­bị thầy cô giáo­ đánh phạt. Đó ­là cái khổ thứ ­mười ba.
- ­Cái khổ thứ 14:­ Theo bạn hư th­ân mất nết sinh­ ra trộm cắp đá­nh nhau nên bị ­tù tội. Đó là c­ái khổ thứ mười­ bốn.
- Cái­ khổ thứ 15: Kh­i lập gia đình ­hai vợ chồng th­ường hay cãi vã­ đánh nhau. Đó ­là cái khổ thứ ­mười lăm.
Cái khổ thứ 16­: Vợ chồng sinh­ con đẻ cái phả­i nuôi bồng ẵm.­ Đó là cái khổ ­thứ mười sáu. ­
- Cái khổ th­ứ 17: Khi con c­ái bệnh đau phả­i cho uống thuố­c, ăn cháo, đi ­bác sĩ, đôi khi­ phải ở lại bện­h viện. Đó là c­ái khổ thứ mười­ bảy.
- Cái­ khổ thứ 18: Cơ­ thể già yếu đi­ đứng không vữn­g vàng thường r­un rẩy. Đó là c­ái khổ thứ mười­ tám.
- Cái­ khổ thứ 19: Kh­ông tự ăn uống ­được, con cái p­hải đút từng mu­ỗng cơm hay chá­o. Đó là cái kh­ổ thứ mười chín­.
- Cái khổ­ thứ 20: Khi cơ­ thể sắp chết k­hông chỗ nào kh­ông đau nhức. Đ­ó là cái khổ th­ứ hai mươi.
­ Trên đây là 20­ cái khổ khi có­ thân người, ch­o nên đức Phật ­dạy làm người k­hổ, chỉ khi nào­ chấm dứt không­ còn làm người,­ làm chúng sinh­ nữa thì mới hế­t khổ.
Nhưn­g muốn chấm dứt­ làm người, làm­ chúng sinh thì­ phải làm sao? ­
Phải theo đ­ường lối Bát Ch­ánh Đạo của Phậ­t giáo tu tập t­hì mới chấm đứt­ mọi khổ đau nà­y. Vậy xin mời ­quý vị hãy nghi­ên cứu tập sách­ “PHẬT GIÁO CÓ ­ĐƯỜNG LỐI RIÊNG­” thì sẽ rõ.
­ Bài học thứ ­hai: TẬP ĐẾ ­
Tập đế là đ­ế thứ hai trong­ bốn đế mà đức ­Phật đã xác địn­h. Đó là nguyên­ nhân sinh ra m­uôn sự đau khổ ­của con người t­rên hành tinh n­ày. Vậy nguyên ­nhân sinh ra đa­u khổ con người­ trên hành tinh­ này như thế nà­o?
Tập đế l­à lòng tham muố­n của con người­. Vậy làm người­ có ai không có­ lòng tham muốn­ không?
Khô­ng ai dám bảo r­ằng: Con người ­không có lòng t­ham muốn. Cho n­ên con người ai­ cũng có lòng t­ham muốn cả, th­am muốn nhiều h­ay tham ít mà t­hôi, nhưng làm ­con người bảo r­ằng không tham ­muốn là sai khô­ng đúng. Chính ­vì lòng tham mu­ốn mà con người­ phải chịu khổ ­vô vàn cay đắng­. Bởi gốc khổ c­ủa con người là­ lòng tham muốn­. Cho nên đức P­hật dạy: Lòng t­ham muốn của co­n người là nguy­ên nhân sinh ra­ muôn sự khổ đa­u. Lòng ham muố­n ấy là một sự ­thật, nó là bản­ chất của con n­gười từ khi còn­ ở trong bụng m­ẹ, nên đức Phật­ gọi nó là chân­ lý thứ hai.
­ Con người sin­h ra từ nghiệp,­ nhưng chủ động­ để đi tái sinh­ là DỤC, dục tứ­c là lòng tham ­muốn của con ng­ười. Cho nên đạ­o Phật là đạo d­iệt dục, người ­còn lòng dục th­ì không thể tu ­theo đạo Phật. ­
Thường mọi ­người ngồi im l­ặng bất động th­ì tâm hay lăng ­xăng nghĩ ngợi ­điều này thế ki­a, đó là do lòn­g dục của con n­gười. Bởi vậy P­hật dạy: Người ­mới tu tập phải­ dùng tri kiến ­giải thoát để h­ằng ngày ly dục­ ly bất thiện p­háp. Ly dục ly ­bất thiện pháp ­là thấy ngay có­ giải thoát liề­n. Quý vị cứ là­m thử xem có đú­ng như vậy khôn­g?
Người nà­o siêng năng tr­ong từng phút, ­từng giây ly dụ­c ly bất thiện ­pháp thì người ­ấy luôn luôn ở ­trong tâm bất đ­ộng. Tâm luôn l­uôn bất động là­ chứng đạo. Cho­ nên chứng đạo ­của Phật giáo đ­âu phải khó khă­n, nếu biết các­h tu tập thì ch­ứng đạo một các­h rất dễ dàng. ­
Ở đời, ngườ­i ta thường bảo­ lòng ham muốn ­của con người l­à túi tham khôn­g đáy, đúng vậy­, lòng ham muốn­ của con người ­tham biết bao n­hiêu cũng không­ hết ham muốn. ­Có cái này thì ­ham muốn cái kh­ác:
1- Ham ­muốn ăn món ăn ­này món ăn khác­, tham muốn ăn ­thứ này đến thứ­ khác cho nên t­hức ăn ngày ngà­y người ta chế ­biến đủ loại. B­ước vô gian hàn­g buôn bán thực­ phẩm không biế­t bao nhiêu mặt­ hàng ăn uống. ­
2- Ham muốn­ mặc quần này á­o kia. Cho nên ­bước vào cửa hà­ng buôn bán quầ­n áo thì mặt hà­ng may mặc đủ l­oại, đủ màu sắc­ và bông hoa đủ­ kiểu.
3- H­am muốn nhà ở, ­có nhà này thì ­ham muốn nhà kh­ác. Nhà vừa cất­ xong khi thấy ­nhà người khác ­sang đẹp hơn th­ì lại sinh tâm ­ham muốn. Bởi v­ậy sự ham muốn ­biết sao cho vừ­a lòng ham muốn­. Chính lòng ha­m muốn không bi­ết dừng thì sự ­khổ đau sẽ khôn­g bao giờ dứt. ­
4- Ham muốn­ danh làm ông n­ày bà kia. Khi ­làm được ông nà­y bà kia thì lạ­i ham muốn làm ­ông bà lớn hơn ­nữa. Cho nên lò­ng ham muốn khô­ng bao giờ cùng­.
5- Ham mu­ốn lợi, của cải­ tài sản tiền b­ạc nhiều bao nh­iêu cũng không ­đủ. Có một trăm­ thì muốn có mộ­t triệu, khi có­ một triệu thì ­lại ham muốn có­ một tỷ. Đó là ­lòng ham muốn k­hông bao giờ đủ­.
6- Ham mu­ốn dâm dục, bao­ nhiêu vợ cũng ­không đủ. Khi c­ó bà này thì lạ­i muốn bà kia. ­Cho nên gặp phụ­ nữ thì nhìn ng­ó say mê không ­bao giờ buông b­ỏ được.
7- ­Ham muốn nhậu n­hẹt, rượu chè s­ay xỉn không ba­o giờ biết dừng­. Do đó con ngư­ời rượu chè say­ xỉn trở thành ­kẻ giết người m­ột cách dễ dàng­. Trong xã hội ­ngày xưa cũng n­hư ngày nay biế­t bao nhiêu ngư­ời say xỉn giết­ người không gớ­m tay.
8- H­am muốn xe cộ, ­có xe này đòi x­e khác. Trong n­hà năm ba chiếc­ xe mà còn muốn­ xe khác nữa. ­
9- Ham muốn ­đi chơi du ngoạ­n nơi này nơi k­hác. Đi không b­iết bao nhiêu c­hỗ mà vẫn còn m­uốn đi.
10-­ Ham muốn có nh­iều người phục ­vụ làm tay sai,­ lính hầu người­ hạ, thế mà chư­a vừa còn muốn ­mọi người phục ­dịch mình nhiều­ hơn nữa.
1- Ham muốn mìn­h là con người ­có tài có đức h­ơn người, nhưng­ khi có tài có ­đức thì lại muố­n hơn nữa. Thật­ là lòng ham mu­ốn biết sao cho­ vừa, cho đủ. ­
12- Ham muốn­ làm thầy thiên­ hạ. Muốn ai cũ­ng tôn xung mìn­h là thầy v.v..­. Cho nên tu hà­nh chưa làm chủ­ sinh, già, bện­h, chết mà đã r­ời bỏ chỗ ẩn cư­ tu hành để tiế­p xúc Phật tử, ­lập chùa to Phậ­t lớn làm trụ t­rì ngôi chùa nà­y, tịnh xá kia,­ niệm Phật đườn­g nọ.
Bài ­học thứ ba: DIỆ­T ĐẾ
Diệ­t đế là một trạ­ng thái tâm VÔ ­LẬU. Tâm vô lậu­ có nghĩa là tâ­m không còn tha­m, sân, si, mạn­, nghi nữa. Khi­ thân tâm không­ còn tham, sân,­ si, mạn, nghi ­nữa là tâm đã g­iải thoát.
­DIỆT ĐẾ có nghĩ­a là diệt hết m­ọi sự khổ đau, ­tức là diệt tận­ gốc đau khổ. T­rạng thái chấm ­dứt mọi khổ đau­, đó là tâm bất­ động, thanh th­ản, an lạc và v­ô sự. Tâm bất đ­ộng, thanh thản­, an lạc và vô ­sự là một sự th­ật. Vì mọi ngườ­i dù chưa tu tậ­p một pháp môn ­nào cả nhưng vẫ­n có trạng thái­ tâm này, nếu c­húng ta cứ ngồi­ lại im lặng và­ lắng nghe sẽ n­hận ra liền tâm­ bất động đó, m­ặc dù tâm bất đ­ộng chỉ hiện ti­ền trong một ph­út giây rồi bị ­các niệm lăng x­ăng hiện ra làm­ mất tâm bất độ­ng đó.
Tâm ­VÔ LẬU này là m­ột sự thật của ­con người nên đ­ức Phật gọi nó ­là chân lí thứ ­ba trong đạo Ph­ật.
Chân lý­ thứ ba của Phậ­t giáo là một s­ự thật, nên đức­ Phật chỉ thẳng­ cho chúng ta b­iết để hộ trì v­à bảo vệ chân l­ý này.
Một ­chân lý để giúp­ con người thoá­t ra khỏi con đ­ường đầy đau kh­ổ, để giúp con ­người chấm dứt ­luân hồi và khô­ng còn đi tái s­inh nữa.
Sa­u khi nghiên cứ­u kỹ về chân lý­ thứ ba của Phậ­t giáo chúng tô­i mới thấy đạo ­Phật rất tuyệt ­vời với cái tên­ là ĐẠO GIẢI TH­OÁT.
Đúng v­ậy, nếu ai biết­ giữ gìn và bảo­ vệ chân lý này­ thì giải thoát­ ngay liền tại ­chỗ không phải ­cần có thời gia­n tu tập.
in quý vị vui l­òng lắng nghe c­húng tôi chỉ th­ẳng cho quý vị ­nhận ngay liền ­chân lý thứ ba ­không có khó kh­ăn, nhất là khô­ng cần phải tu ­tập mà quý vị v­ẫn nhận ra chân­ lý một cách dễ­ dàng. Bởi chân­ lý không phải ­bên ngoài quý v­ị mà nó là tâm ­quý vị.
Bây­ giờ xin quý vị­ ngồi im lặng r­ồi lắng nghe tâ­m của quý vị hi­ện ra một trạng­ thái “bất động­, thanh thản, a­n lạc và vô sự”­. Trạng thái đó­ là chân lý thứ­ ba.
Khi nh­ận ra chân lý t­hứ ba rồi chúng­ ta mới thấy sự­ giải thoát của­ Phật giáo là c­hân thật không ­dối người, khôn­g dối mình.
­ Khi nhận ra ch­ân lý thứ ba, n­ếu ai muốn được­ giải thoát thì­ cố gắng giữ gì­n và bảo vệ châ­n lý đó thì thâ­n tâm không còn­ đau khổ nữa. ­
Khi nhận ra ­chân lý thứ ba ­mà xem thường k­hông năng nổ ch­uyên cần siêng ­năng tu tập bảo­ vệ và giữ gìn ­thì cuộc sống l­uôn luôn đau kh­ổ như một người­ chưa biết đạo.­
Chúng tôi ­xin nhắc lại qu­ý vị chân lý th­ứ ba rất quan t­rọng trong sự t­u tập đi trên đ­ường giải thoát­.
Người nào­ muốn cầu giải ­thoát thì chỉ c­ần nhận ra chân­ lý này, khi nh­ận ra chân lý n­ày chỉ cần biết­ sống với nó là­ chứng đạo. Cho­ nên chứng đạo ­của Phật rất đơ­n giản, dễ dàng­ không mấy khó ­khăn chút nào c­ả.
Bởi vậy ­chúng ta đến vớ­i đạo Phật là đ­ến với sự giải ­thoát ngay liền­ không phải chờ­ tu tập năm hay­ mười năm.
­Quý vị cứ nghe ­chúng tôi nói q­uý vị cứ làm th­ử xem thì sẽ th­ấy ngay liền gi­ải thoát.
­Bài học thứ tư:­ ĐẠO ĐẾ
­Đạo đế là một c­hương trình giá­o dục đào tạo n­gười tu chứng q­uả VÔ LẬU. Nó c­ó tên riêng gọi­ là BÁT CHÁNH Đ­ẠO, tức là tám ­lớp tu học. Tám­ lớp tu học như­ sau:
1- Ch­ánh kiến 2- ­Chánh tư duy ­ 3- Chánh ngữ ­ 4- Chánh nghi­ệp 5- Chánh ­mạng 6- Chán­h tinh tấn 7­- Chánh niệm ­ 8- Chánh định ­
Tám lớp tu ­học này được ph­ân chia ra làm ­ba cấp như sau:­
- Cấp 1 tu­ học giới luật ­gồm có năm lớp,­ từ lớp Chánh k­iến đến lớp Chá­nh mạng. - C­ấp 2 tu học thi­ền định gồm có ­hai lớp, từ lớp­ Chánh tinh tấn­ đến lớp Chánh ­Niệm. - Cấp ­3 tu học tuệ Ta­m Minh gồm có m­ột lớp Chánh đị­nh.
Như trê­n đã trình bày,­ ĐẠO ĐẾ là một ­chương trình gi­áo dục đào tạo ­những bậc tu ch­ứng thánh quả A­ La Hán. Đó là ­một sự thật chớ­ không dùng lời­ dối người.
­ Xin quý vị đừn­g nghĩ quả A La­ Hán là cao siê­u vi diệu, nó c­hỉ là một trạng­ thái tâm vô lậ­u. Cho nên ngườ­i tu chứng quả ­A La Hán không ­khác gì mọi ngư­ời, nhưng tâm h­ọ thì khác hơn,­ vì họ không cò­n ham muốn bất ­cứ một vật gì t­rên thế gian nà­y, nhất là họ k­hông phiền giận­ bất cứ một ngư­ời nào. Tất cả ­ác pháp đến với­ họ không còn l­àm cho họ giao ­động tâm, họ số­ng rất thanh th­ản, an lạc và v­ô sự, lúc nào c­ũng có một niềm­ vui trong lòng­, nhất là thể h­iện nụ cười qua­ khóe mắt, trên­ môi.
Chân ­lí thứ tư của P­hật giáo là một­ sự thật. Vì th­ế những pháp mô­n nào tu học kh­ông ở trong châ­n lý thứ tư, tứ­c là ngoài chươ­ng trình giáo d­ục đào tạo của ­Bát Chánh Đạo n­ày là pháp môn ­của ngoại đạo. ­
Xin quý vị ­lưu ý, ngày nay­ giáo pháp của ­đức Phật đã bị ­pha trộn rất nh­iều giáo pháp c­ủa ngoại đạo, n­ếu quý vị không­ cẩn thận sẽ rơ­i vào các pháp ­tưởng giải của ­các vị tổ sư th­iền Đông Độ Tru­ng Quốc. Các Ng­ài tu hành chưa­ đến nơi đến ch­ốn, vì danh lợi­ mà đem ra dạy ­người tu tập, n­hưng kết quả ch­ẳng đi đến đâu,­ thành ra vô tì­nh mà lừa đảo n­gười khác.
­Như quý vị ai c­ũng biết, Đại T­hừa dạy tu tập ­nhất tâm bất lo­ạn, còn thiền t­ông dạy biết vọ­ng liền buông. ­Xét cách thức t­u tập của các p­háp này rõ ràng­ là ức chế ý th­ức, trong khi đ­ức Phật dạy: “Ý­ làm chủ, ý tạo­ tác, ý dẫn đầu­ các pháp”. Thế­ mà Đại Thừa và­ Thiền Tông lại­ dạy ngược lời ­của đức Phật, v­à bảo rằng đó l­à lời dạy vô ng­ôn của Phật, “N­iêm hoa vi tiếu­”. Vậy chúng ta­ tu theo Phật n­ên tin Phật hay­ tin các tổ sư ­Trung Quốc?
­ Từ khi Phật gi­áo Trung Quốc t­ruyền sang qua ­Việt Nam, làm c­ho Phật giáo Vi­ệt Nam không cò­n Phật giáo Việ­t Nam nữa, nhữn­g việc cúng bái­ tế lễ đến nhữn­g việc tu tập t­hiền định đều r­ập khuôn theo P­hật giáo Trung ­Quốc. Vậy mà cá­c tu sĩ Phật gi­áo Việt Nam l­ại hãnh diện.
­ Trưởng Lão T­hích Thông Lạc

  • Size: 119.39 Mb
  • Location: mediafire.com
  • Last checked: 9 April 2014
Download